vanban.org

Bản án 48/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Út Em - Trần Hoàng Quấn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2024/DS-ST
Ngày 22/8/2024
(V/v Tranh chấp nợ hụi)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

V i thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h phán - h t a phi n t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

ác h i th nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Đỗ Kim Phụng

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duy Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2024 về vi c “Tranh chấp nợ hụi” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

1/. Nguy n đơn: Anh Nguyễn Út E sinh năm 1984

Địa ch : ấp Hi p Đ xã Long Điền Đ A huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Anh Trần Hoàng Q sinh năm 1973

Địa ch : ấp Hi p Đ xã Long Điền Đ A huy n Đ H t nh Bạc Liêu

3/. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thu T sinh năm 1983

Địa ch : ấp Hi p Đ xã Long Điền Đ A huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

(Anh E có đơn xét xử vắng mặt anh Q, chị T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 19/6/2023 và trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Út E trình bày:

Ngày 26/4/2022 âm lịch anh Trần Hoàng Q có tham gia hụi do anh làm chủ hụi. Loại hụi 2.000.000 đồng hụi có 25 chưng mỗi tháng khui 01 lần anh Q tham gia 01 chưng. Ngày 26/10/2022 âm lịch thì anh Q hốt anh đã giao đủ tiền cho anh Q xong. Sau đó anh Q có đóng hụi chết cho anh nhưng đóng không đầy đủ. Đến tháng 4/2024 âm lịch thì hụi mãn tính đến hụi mãn anh Q còn nợ tiền hụi chết của tôi là 17 kỳ là 34.000.000 đồng. Khi tham gia hụi anh có ghi sổ sách theo dõi có đưa danh sách hụi viên cho các tai em giữ. Anh Q là người trực tiếp tham gia hụi của anh nhưng vợ anh Q tên Nguyễn Thu T biết và khi anh giao tiền hụi thì có cả vợ chồng anh Q. Nay anh yêu cầu vợ chồng anh Q cùng có trách nhi m trả cho anh số tiền hụi là 34.000.000 đồng.

Chị Nguyễn Thu T trình bày: Chị và chồng chị anh Trần Hoàng Q có tham gia hụi do anh Nguyễn Út E làm chủ hụi loại hụi 2.000.000 đồng hụi 25 chưng, mỗi tháng khui 01 lần sau đó vợ chồng chị đã hốt hụi anh Út Em đã giao đủ tiền cho vợ chồng chị rất đầy đủ. Sau khi hốt hụi xong thì vợ chồng chị có đóng hụi chết cho em Út Em. Tính đến hụi mãn thì vợ chồng chị vẫn còn nợ hụi chết của anh Út Em 17 kỳ là 34.000.000 đồng. Hi n nay hụi đã mãn. Nay anh Út Em khởi ki n yêu cầu vợ chồng chị trả tiền hụi thì vợ chồng chị cũng thống nhất và đồng ý trả số tiền hụi trên nhưng hi n nay do làm ăn khó khăn nên xin được trả dần.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Xét thấy giao dịch hụi giữa anh Út E và anh Q, chị T là hoàn toàn xảy ra trên thực tế. Anh Út E khởi ki n yêu cầu anh Q, chị T giao trả số tiền hụi là 34.000.000 đồng. Quá trình làm vi c chị T cũng thừa nhận vợ chồng chị có nợ tiền hụi của anh Út E nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh Út E. Do nợ trong thời kỳ hôn nhân nên cần buộc vợ chồng anh Q, chị T cùng có trách nhi m trả nợ hụi cho anh Út E là 34.000.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Q và chị T phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Út E khởi ki n tranh chấp nợ hụi bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn c khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ H.

Anh Nguyễn Út E có đơn yêu cầu được vắng mặt. Anh Trần Hoàng Q chị Nguyễn Thu T đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn c khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Căn c vào các tài li u được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Anh Q, chị T có giao dịch hụi với anh Út Em là hoàn toàn xảy ra trên thực tế. Tại đơn khởi ki n anh Út E yêu cầu anh Q và chị T trả số tiền 34.000.000 đồng. Chị T cũng thừa nhận có nợ tiền hụi của anh Út Em và đồng ý trả nên căn c khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật không cần phải ch ng minh. Do đây là nợ chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên cần buộc anh Q và chị T cùng trả. Anh Út E khởi ki n yêu cầu anh Q và chị T cùng trả nợ là hoàn toàn có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Q và chị T có nghĩa vụ nộp số tiền: 34.000.000 đồng x 5%= 1.700.000 đồng. Hoàn lại cho anh Út Em tiền tạm ng án phí 850.000 đồng theo biên lai thu số 0009874 ngày 04/012/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

V các tr n

QUY T ĐỊNH

Căn c khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92 khoản 1 và khoản 2 Điều 227 khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Nghị định 19/2019/NĐ- CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về hụi họ biêu phường;

Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của anh Nguyễn Út E đối với anh Trần Hoàng Q và chị Nguyễn Thu T về tranh chấp nợ hụi.

Buộc anh Trần Hoàng Q và chị Trần Thu Tiền có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Út E số tiền hụi là 34.000.000 đồng (Ba ươi bốn triệu đồng).

2/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc anh Trần Hoàng Q và chị Nguyễn Thu T phải nộp 1.700.000 đồng. Hoàn lại cho anh Út Em tiền tạm ng án phí 850.000 đồng theo biên lai thu số 0009874 ngày 04/01/2024. Các đương sự nộp và nhận Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ