- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 48 giữa Lê Thị H - Trịnh Xuân G"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04-05-2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Xuân Thọ - Thẩm phán. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Hưng và ông Nguyễn Thị Nhàn. Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Ngày 04 tháng 05 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 17 tháng 04 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1979; nơi cư trú: Xóm Y, xã V Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (có mặt) 2.Bị đơn: Anh Trịnh Xuân G, sinh năm 1978; nơi cư trú: Xóm Y, xã V Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 12 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Trịnh Xuân G đăng ký kết hôn vào ngày 06/09/2003 tại Ủy ban nhân dân xã H Thành, huyện Yên Thành. Trước khi đăng ký kết hôn hai bên có tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, không ai, lừa dối, ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xẩy ra mâu thuẫn cho đến nay. Nguyên nhân: Anh G sống không chung thủy, ngoại tình với người khác và đã có con riêng dẫn đến vợ chồng xúc phạm danh dự của nhau, không có trách nhiệm với nhau. Vợ chồng sống ly thân cắt mọi quan hệ tình cảm từ năm 2019 đến nay. Sự việ đã được hai gia đình hòa giải nhưng không thành. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, Chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
- Về con chung: Chị và anh G có 03 con là Trịnh Thục V, sinh ngày 08/02/2004 ( đã trưởng thành); Trịnh Xuân S, sinh ngày 12/08/2009; Trịnh Đình D, sinh ngày 15/03/2013. Hiện nay Chị đang nuôi dưỡng cháu S, Cháu khỏe mạnh. Anh G nuôi dưỡng cháu D. Nếu ly hôn Chị có nguyện vọng được tiếp tục nuôi cháu S và anh Gi nuôi dưỡng cháu D.
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến trình bày của các đương sự tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định. [1]Về tố tụng: Bị đơn anh Trịnh Xuân G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên hòa giải lần thứ 2 mà vẫn cố tỉnh vắng mặt nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được, theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trịnh Xuân G đã được tống đạt hợp lệ quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần 2 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: [2] Về Hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Xuân G được Ủy ban nhân dân xã Hồng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33/2003 ngày 06 tháng 09 năm 2003, thủ tục, điều kiện kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xẩy ra mâu thuẫn cho đến nay, nguyên nhân: Anh Giang không chung thủy, ngoại tình với người khác đã có con riêng, vợ chồng xúc phạm danh dự của nhau nên đã sống ly thân cắt mọi quan hệ từ 2019 đến nay. Ủy ban nhân dân xã V Thành đã xác nhận tình trạng hôn nhân và con chung của vợ chồng. Tại phiên tòa hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã vận động thuyết phục chị Hà rút đơn về đoàn tụ gia đình nhưng chị Hà không chấp nhận. Xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị H đã thỏa mãn những căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đủ cơ sở chấp nhận cho ly hôn. [3] Về con chung: Chị và anh Giang có 03 con là Trịnh Thục V, sinh ngày 08/02/2004 ( đã trưởng thành); Trịnh Xuân S, sinh ngày 12/08/2009; Trịnh Đình D, sinh ngày 15/03/2013. Hiện nay Chị đang nuôi dưỡng cháu S. Anh G nuôi dưỡng cháu D. Nếu ly hôn Chị có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng cháu S và anh G nuôi dưỡng cháu D. Hội đồng xét xử xét thấy: Nuôi con là quyền và nghĩa vụ của bố, mẹ. Hiện nay chị H đang nuôi cháu Sang, anh Giang đang nuôi cháu D và chị H, anh G đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; chị H có nguyện vọng được tiếp tục nuôi cháu S và giao anh G nuôi cháu D. Vì vậy cần giao chị Hà tiếp tục nuôi dưỡng con Trịnh Xuân S, anh G tiếp tục nuôi dưỡng con Trịnh Đình D là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. [4] Về chia tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [5] Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 273; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H. 1.Về Hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trịnh Xuân G. 2.Về nuôi con: Giao 01 con là Trịnh Xuân S, sinh ngày 12/08/2009 cho chị Lê Thị H tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Giao 01 con là Trịnh Đình D, sinh ngày 15/03/2013 cho anh Trịnh Xuân G tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Chị H, anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị H, anh G có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con. 3. Án phí: Chị Lê Thị H phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000551 ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Yên Thành; - TAND tỉnh Nghệ An; - Cơ quan thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu kết quả; - Đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký ) Phan Xuân Thọ |