vanban.org

Bản án 48/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đan V, sinh ngày 28/12/2021 cho bà Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đan V mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Th phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thoan Thăng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20 – 6 - 2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm QUốc Vượng

2. Ông Nguyễn Đình Như

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Long – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hùng – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 29/5/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ 7, ấp A, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 7, ấp A, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước

(Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và biên bản ghi lời nguyên đơn bà Trần Thị Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông T kết hôn năm 1995, đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 146 ngày 15/02/1995 của Ủy ban nhân dân xã Thanh A, huyện B (nay là huyện Hớn Q), tỉnh Bình Phước. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có sự quan tâm, lo lắng cho nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà Th yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Bà Th và ông T có 03 con chung là Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1996, Nguyễn Thành L, sinh năm 2002, Nguyễn Đan V, sinh năm 2021. Khi ly hôn bà Th yêu cầu nuôi con chung Nguyễn Đan V, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đan V mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Đối với con chung Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1996, Nguyễn Thành L, sinh năm 2002 đã trưởng thành nên bà Th không yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Trần Thị Th kết hôn năm 1995, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh An, huyện Bình Long (nay là huyện Hớn Quản), tỉnh Bình Phước. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên vợ chồng xảy ra cãi vã, không có có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng đã không còn tình cảm nên bà Th yêu cầu ly hôn ông T cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà Th có 03 con chung là Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1996, Nguyễn Thành L, sinh năm 2002, Nguyễn Đan V, sinh năm 2021, ông T đồng ý giao con chung Nguyễn Đan V cho bà Trần Thị Th nuôi dưỡng và đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đan V như bà Th yêu cầu là 3.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà Th và ông T đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và đồng ý ly hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Trần Thị Th ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Giao con chung Nguyễn Đan V, sinh năm 2021 cho bà Trần Thị Th nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đan V mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Trần Thị Th yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hớn Quản, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả hai đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn năm 1995 tại UBND xã Thanh An, huyện Bình Long (nay là huyện Hớn Quản), tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Bà Trần Thị Th và ông Trần Văn Thắng cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, trầm trọng và kéo dài không thể hòa giải. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà Th yêu cầu ly hôn và ông T cũng đồng ý nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Th ly hôn với ông T.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Đối với con chung chưa thành niên bà Th và ông T cùng thống nhất giao con Nguyễn Đan V, sinh ngày 28/12/2021 cho bà Trần Thị Th nuôi dưỡng; Ông T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đan V mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đây là ý chí tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về tài sản chung: Bà Th và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Th phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Ông Trần Văn Thắng chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đan V, sinh ngày 28/12/2021 cho bà Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Đan V mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

3. Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Th phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014551 ngày 09/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Bị đơn ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Cỡ chữ