vanban.org

Bản án 48/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 48/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07-02-2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn V1 Hồng.

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Kiên, Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: không tham gia.

Trong ngày 07 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 753/2022/TLST-HNGĐ ngày 10

tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, nuôi con; theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 653/2022/QĐXX-ST ngày 29 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn

phiên tòa số 35/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2023, giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Yến N, sinh năm 1992; địa chỉ: số 120, tổ 3,

ấp GC, xã LAT, huyện TrT, tỉnh An Giang; (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Trương Minh V1, sinh năm 1988; cư trú: ấp AT, xã HB,

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Đinh Thị Yến N trình

bày: bà và ông Trương Minh V1 do quen biết và tìm hiểu nhau, tự nguyện đi đến

hôn nhân vào năm 2016, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã

LAT , huyện TrT, tỉnh An Giang vào ngày 15/02/2016. Về quan hệ hôn nhân bà Đinh Thị Yến N là nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với ông Trương Minh V1. Vì thời gian chung sống vợ chồng phát sinh Nều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống nên không còn sống chung từ giữa năm 2021 đến nay; nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể tồn tại được, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông V1.

- Về quan hệ con chung: Bà và ông V1 có 01 con chung tên Trương Minh

Phú V2, sinh ngày 29/5/2017. Hiện tại đang sống chung với vợ chồng; sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông V1 cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Yến N trình bày không có nợ chung.

Bị đơn là ông Trương Minh V1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các V1

bản tố tụng, nhưng ông không gửi V1 bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Yến N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Đinh Thị Yến N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông

Trương Minh V1. Ông V1 có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Trương Minh V1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần

thứ hai nhưng vắng mặt; nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông V1 theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Yến N và ông Trương Minh V1 là

hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh Nều mâu thuẫn, theo bà Yến N trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng là không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra cải vã, cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không tồn tại tình cảm hôn nhân với nhau được và đã không còn chung sống với nhau từ giữa năm 2021 cho đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng; bà Yến N xin ly hôn, do cuộc sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đinh Thị Yến N.

Về quan hệ con chung: Bà Đinh Thị Yến N được tiếp tục nuôi con

chung tên Trương Minh Phú V2, sinh ngày 29/5/2017; ông Trương Minh V1

không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đinh Thị Yến N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản

trở ông Trương Minh V1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Yến N khởi kiện, không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không xét đến.

Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Yến N trình bày không có nợ

chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn

khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà Yến N và ông V1

trong thời kỳ hôn nhân thì bà Yến N và ông V1 vẫn phải liên đới chịu trách Nệm

với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định

của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Yến N.

2) Về quan hệ hôn nhân: bà Đinh Thị Yến N được ly hôn với ông Trương

Minh V1.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 15/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã

LAT, huyện TrT, tỉnh An Giang cấp cho bà Đinh Thị Yến N và ông Trương Minh V1, không còn giá trị pháp lý.

3) Về quan hệ con chung: Bà Đinh Thị Yến N được tiếp tục nuôi con

chung tên Trương Minh Phú V2, sinh ngày 29/5/2017; ông Trương Minh V1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đinh Thị Yến N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản

trở ông Trương Minh V1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

4) Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; nên không

xét đến.

5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Yến N trình bày không có nợ

chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà Yến N và ông V1 trong thời kỳ hôn nhân thì bà Yến N và ông V1 vẫn phải liên đới chịu trách Nệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

6) Về án phí: Bà Đinh Thị Yến N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012587 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Yến N đã nộp đủ.

Ông Trương Minh V1 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

7) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự

có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ