vanban.org

Bản án 48/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Viên và anh Trần Văn Đại được ly hôn. Về con C: Giao chị Viên trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Phương Dung- Sinh ngày 25/ 7/ 2016, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Minh Duy - Sinh 25/ 6/ 2013. Anh Đại và chị Viên được quyền thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 48/2023/HNGĐ-ST
Ngày 18/ 5/ 2023
(V/v T/c Hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM - TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chấn, bà Đỗ Thị Hoài Mơ.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Trang-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Băc Giang.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 18/ 5/ 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023, về việc tranh chấp HNGĐ.Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2023/QĐXX- HNGĐ ngày 20/3/ 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Luận Thị T- Sinh năm 1976( Đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - Sinh năm 1976 ( Vắng mặt ). Cùng cư trú: Thôn Nghĩa An, xã Nghĩa Phương,huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1.Tại đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai, nguyên đơn là chị Luận Thị T trình bày: Chị T và anh C tự nguyện đăng ký kết hôn tháng 4 năm 2022 tại Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam. Sau đó vợ chồng C sống hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, anh C đánh chị T nhiều lần; vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên ly thân từ khoảng tháng 9 năm 2022 đến nay. Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi. Nay chị T thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh C.

Về con C: Không.

Về tài sản C,nợ, công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn là anh Nguyễn Văn C vắng mặt, tại biên bản ghi lời khai ngày 13/01/2023 trình bày: Anh C và chị T tự nguyện đăng ký kết hôn tháng 4 năm 2022 tại Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam. Sau đó vợ chồng C sống hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do không hợp nhau,thường xuyên cãi chửi nhau, anh C có tát chị T; vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên ly thân từ khoảng tháng 9 năm 2022 đến nay. Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi. Chị T yêu cầu ly hôn thì anh C không đồng ý.

Về con C: Không

Về tài sản C, nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Thủ tục tố tụng : Nguyên đơn là chị T, anh C vắng mặt tại phiên tòa nhưng chị T đề nghị Tòa án vắng mặt , anh C đã được Tòa án tống đạt đúng thủ tục, do vây việc xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định tại các Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân giữa chị T, anh C là tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị T là có căn cứ xem xét giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình .

Về mâu thuẫn vợ chồng: Chị T, anh C đã C sống hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, anh C cũng thừa nhận đã đánh chị T.Từ khi phát sinh mâu thuẫn thì vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên ly thân từ khoảng tháng 9 năm 2022 đến nay. Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi. Mặc dù chị T yêu cầu ly hôn thì anh C không đồng ý, tuy nhiên anh C không tham gia tố tụng tại phiên tòa. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn giữa chị T và anh C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống C không thể kéo dài, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T ly hôn anh C.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng; việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị: Căn cứ các Điều 51, 56, Luật hôn nhân gia đình, các Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử: Về quan hệ hôn nhân: Chị T được ly hôn anh C.

Án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm

Căn cứ nội dung trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Căn cứ các Điều 51, 56, Luật hôn nhân gia đình, các Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :

2.Quan hệ hôn nhân: Chị Luận Thị T và anh Nguyễn Văn C được ly hôn.

3. Án phí sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng số 0014332 ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

4. Chị T, anh C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết..

Nơi nhận:

T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa -TAND T, BG -VKSNDH. Lục Nam -THADSH. Lục Nam -UBND xã Nghĩa Phương -Lưu

Nguyễn Văn Kiên TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỤC NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

TỈNH BẮC GIANG Bản án số 08 /2023/HNGĐ-ST Ngày 17/ 01/ 2023 (V/v T/c Hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM - TỈNH BẮC GIANG

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thái, ông Nguyễn Tiến Chỉnh.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn -Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Lục Nam, tỉnh Băc Giang.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa: Ông

Hoàng Văn Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 17/ 01/ 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 527/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022, về việc " Tranh chấp Hôn nhân và gia đình".

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2022/QĐXX- ST ngày 04/ 01/ 2023

giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị Viên - Sinh năm 1986( Có mặt). Nơi cư trú: Thôn Còn Quyền, xã Hồng Phong, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đại - Sinh năm 1987 ( Đề nghị xét xử vắng mặt).

Nơi cư trú : Thôn Hồ Sơn 1, xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Không. NỘI DUNG VỤ ÁN:

1.Tại đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai và phiên tòa, nguyên đơn là chị

Lương Thị Viên trình bày: Chị Viên và anh Trần Văn Đại tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2012 tại UBND xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam. Sau đó vợ chồng C sống hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do không hợp nhau, nên ly thân từ khoảng cuối 2020 đến nay. Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi, chị Viên về Lạng Sơn sinh sống cùng bố mẹ ruột. Nay chị Viên thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh Đại.

Về con C: Vợ chồng có 02 con C là Trần Minh Duy- Sinh ngày 25/ 6/ 2013 hiện đang sinh sống cùng anh Đại và Trần Phương Dung- Sinh ngày 25/ 7/ 2016 đang sinh sống cùng chị Viên. Chị Viên yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Phương Dung, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh Duy, không yêu cầu anh Đại cấp dưỡng nuôi con C. Hiện chị Viên có thu nhập ổn định khoảng 6.000.000 đồng/ tháng. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản C,nợ, công sức và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn là anh Trần Văn Đại vắng mặt, tại biên bản ghi lời khai ngày 27/ 12 /

2022 trình bày: Chị Viên và anh Đại tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2012 tại UBND xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam. Sau đó vợ chồng C sống hạnh phúc được một thời gian thì mâu thuẫn do không hợp nhau, nên ly thân từ năm 2020 đến nay, chị Viên về Lạng Sơn sinh sống cùng bố mẹ ruột. Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi . Chị Viên yêu cầu ly hôn thì anh Đại đồng ý.

Về con C: Vợ chồng có 02 con C là Trần Minh Duy - Sinh 25/ 6/ 2013 hiện đang sinh sống cùng anh Đại, Trần Phương Dung- Sinh ngày 25/ 7/ 2016 đang sinh sống cùng chị Viên. Chị Viên yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Phương Dung, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh Duy thì anh Đại đồng ý.

Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản C, nợ, công sức và các vấn đề khác: Không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

Anh Đại đề nghị vắng mặt suốt quá trình tố tụng .

Tại biên bản ghi lời khai ngày 27/ 12/ 2022, cháu Trần Minh Duy trình bày có

nguyện vọng tiếp tục sinh sống cùng bố là anh Đại. NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công

khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Thủ tục tố tụng : Anh Đại vắng mặt tại phiên tòa nhưng đề nghị Tòa án vắng mặt tại suốt quá trình tố tụng, do vây việc xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân giữa chị Viên và anh Đại là tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị Viên là có căn cứ xem xét giải quyết theo thủ tục ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình .

Về mâu thuẫn vợ chồng: Chị Viên và anh Đại đã C sống hạnh phúc được một

thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau nên ly thân từ năm 2020 đến nay. Từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi . Nay chị Viên yêu cầu ly hôn thì anh Đại đồng ý. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn giữa chị Viên và anh Đại đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống C không thể kéo dài, do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Viên ly hôn anh Đại.

.Về con C: Chị Viên và anh Đại có 02 con C là Trần Minh Duy - Sinh 25/ 6/

2013 đang sinh sống cùng anh Đại, Trần Phương Dung- Sinh ngày 25/ 7/ 2016 đang sinh sống cùng chị Viên. Chị Viên yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng Trần Phương Dung, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh Duy thì anh Đại đồng ý, đồng thời cháu Duy trình bày có nguyện vọng tiếp tục sinh sống cùng anh Đại. Do vậy cần giao chị Viên trực tiếp nuôi dưỡng con C Dung, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng con C Duy là phù hợp quy định pháp luật và đạo đức xã hội.

. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản C, nợ ,công sức và các vấn đề khác : Đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam phát biểu quan điểm về

việc tuân theo quy định pháp luật và việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Chị Viên được ly hôn anh Đại. Về con C: Giao chị Viên trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Phương Dung- Sinh ngày 25/ 7/ 2016, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Minh Duy - Sinh 25/ 6/ 2013.

Cấp dưỡng nuôi con , tài sản C, nợ, công sức : Không giải quyết.

Án phí: Chị Viên phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm

Căn cứ nội dung trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình ; các Điều

147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử :

2.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Viên và anh Trần Văn Đại được ly hôn.

3.Về con C: Giao chị Viên trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Phương Dung- Sinh ngày 25/ 7/ 2016, giao anh Đại trực tiếp nuôi dưỡng con C Trần Minh Duy - Sinh 25/ 6/ 2013. Anh Đại và chị Viên được quyền thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục các con C mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cấp dưỡng nuôi con C : Không giải quyết..

4.Tài sản C, nợ,công sức và các vấn đề khác: Không giải quyết.

5. Án phí sơ thẩm: Chị Viên phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm

nhưng được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng số 0014150 ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Chị Viên có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án sơ thẩm; anh Đại có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết..

Cỡ chữ