vanban.org

Bản án 48/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu K và anh Vũ Văn H. 2.

Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; VKSND TX Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị Thu K và anh Vũ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu K và anh Vũ Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST-HNGĐQ, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu K, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: phố A, phường H, thành phố H1, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: khu 1, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: anh Vũ Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ: khu 1, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu K và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Trần Thị Thu K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Trần Duy Khang, sinh ngày 16/01/2016 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Vũ Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: chị Trần Thị Thu K và anh Vũ Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị Thu K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010089 ngày 14 tháng 10 năm 2022. Trả lại cho chị Trần Thị Thu K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ