- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê T cùng đồng phạm - phạm tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước (điều 337 Luật sửa đổ…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Vũ Thị Thái H, Ph m Văn D, Nguyễn Minh P, Trần Văn N, Nguyễn Ngọc K, Nguyễn Thông Minh T, Bùi Văn N, ặng Thanh H và Lê Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng h nh s; Bộ luật H nh s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN C P CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM T I ĐÀ N NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2022/HSPT Ngày 12-3-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN C P CAO T I ĐÀ N NG
- T phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạ Vi Cư ng
Các thẩm phán:
Ông Mai Xuân Thành.
Ông Nguyễn Tấn Long.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạ Văn Phong - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao t i à Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm át nh n d n cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Quách Đức Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 11-3-2022 và ngày 12-3-2022, t i trụ sở. Tòa án nhân dân cấp cao t i à Nẵng xét xử ph c thẩm công khai vụ án h nh s thụ lý số 541/2021/TLPT-HS ngày 18-11-2021 đối với bị cáo Lê T cùng đồng ph m, do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án h nh s sơ thẩm số 24/2021/HS-ST ngày 26-9-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên.
- Các bị cáo kháng cáo:
1. Vũ Thị Thái H, sinh ngày 10-10-1987, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nữ; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Chuyên viên Phòng Tổ chức, Công chức, Viên chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã bị đ nh chỉ sinh ho t đảng); con ông V ức H (đã chết) và bà Lê Thị , sinh năm 1954; chồng là Trịnh Văn H, sinh năm 1985 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo bị bắt t m giam ngày 06-8-2019, đến ngày 07-11-2019 được thay thế bằng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
2. Phạ Văn D, sinh ngày 20-12-1963, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 10/10; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Ph m Văn N, sinh năm 1935 và bà Lê Thị T (đã chết); vợ là ặng Thị Q, sinh năm 1965 (là bị cáo trong vụ án) và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
3. Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 29-8-1976, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Nhân viên hợp đồng Văn phòng UBND tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1950 và bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1954; vợ là Lê Thị Phương T, sinh năm 1975 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
4. Trần Văn N, sinh ngày 30-12-1977, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng Tổ chức, Công chức, Viên chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã bị đ nh chỉ sinh ho t đảng); con ông Trần C và bà Lê Thị K (đều đã chết); vợ là Võ Thị P, sinh năm 1976 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo bị bắt t m giam ngày 01-11-2019, đến ngày 28-5-2020 được thay thế bằng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
5. Bùi Văn N, sinh ngày 25-9-1986, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng Cải cách hành chính thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã bị đ nh chỉ sinh ho t đảng); con ông Bùi Văn T, sinh năm 1943 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1944; vợ là Nguyễn Thị Hà P, sinh năm 1988; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo bị bắt t m giam ngày 07-02-2020, đến ngày 02-8-2020 được thay thế bằng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
6. Nguyễn Minh P, sinh ngày 06-4-1972, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Chi cục trưởng Chi cục chăn nuôi và th y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị P (đều đã chết); vợ là Võ Thị K O, sinh năm 1979 và có 03 con (lớn sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2015); tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
7. Đặng Thanh H, sinh ngày 01-01-1978, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Chánh văn phòng Thanh tra Nhà nước tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông ặng T và bà Lương Thị H (đều đã chết); vợ là Nguyễn Thị T T, sinh năm 1978 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
8. Nguyễn Thông Minh T, sinh ngày 28-4-1979, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Chánh Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Nguyễn Thông T, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị Minh L, sinh năm 1960; vợ là Nguyễn Thị T H, sinh năm 1979 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
9. Nguyễn Thị Bạch T, sinh ngày 04-12-1985, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nữ; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng Hành chính và Bổ trợ thuộc Sở Tư pháp tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Nguyễn Hữu K, sinh năm 1962 và bà ặng Thị Minh L, sinh năm 1960; chồng là Trần Văn H, sinh năm 1988 và có 01 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có mặt t i phiên tòa.
10. Lê Thị Ki H, sinh ngày 01-11-1971, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nữ; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh th c phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Nguyễn Văn V (đã chết) và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1940; chồng là ỗ Văn C, sinh năm 1966 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr , có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Các bị cáo không kháng cáo:
1. Lê T, sinh ngày 09-8-1971, t i Thái Nguyên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Tổ chức, Công chức, Viên chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã bị đ nh chỉ sinh ho t đảng); con ông Lê T, sinh năm 1936 và bà V Thị T, sinh năm 1946; vợ là Nguyễn Thị X L, sinh năm 1976 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo bị bắt t m giam ngày 01-11-2019, đến ngày 28-5-2020 được thay thế bằng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư tr .
2. Phạ Kỳ N, sinh ngày 15-10-1976, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Chánh Văn phòng Sở Y tế tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Ph m nh N, sinh năm 1948 và bà Võ Thị Minh N, sinh năm 1947; vợ là Huỳnh Thị Tr c L, sinh năm 1980 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
3. Đặng Thị Q, sinh ngày 29-7-1965, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nữ; tr nh độ văn hóa: 08/10; nghề nghiệp: Cán bộ hưu trí; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông ặng Văn T (đã chết) và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1944; chồng là Ph m Văn D, sinh năm 1963 (là bị cáo trong vụ án) và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
4. Lê Công H, sinh ngày 20-4-1981, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp - Quy ho ch thuộc Sở Kế ho ch và ầu tư tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị K (đều đã chết); vợ là Văn Thị Giáng S, sinh năm 1985 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
5. Trần Doãn X, sinh ngày 19-9-1970, t i H Phòng; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Khu phố Ninh Tịnh 5, Phường 9, thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Trần Doãn , sinh năm 1937 và bà ặng Thị L, sinh năm 1946; vợ là Nguyễn Thị Ty V, sinh năm 1971 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
6. Trần Quốc V, sinh ngày 20-12-1977, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Hành chính quản trị, Văn phòng UBND tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Trần Trọng Q, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1954; vợ là Phan Thị T H, sinh năm 1976 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
7. Trần Thanh S, sinh ngày 10-12-1978, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Phật giáo; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên, Chi cục kiểm lâm tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về đảng); con ông Trần Quốc T, sinh năm 1940 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1940; vợ là Nguyễn Thị , sinh năm 1983 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
8. Trần Trung T, sinh ngày 21-7-1976, t i Ph Yên; nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: thành phố T, tỉnh Ph Yên; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; tr nh độ văn hóa: 12/12; nghề nghiệp: nghề nghiệp: Công chức - Chức vụ: Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ môi trường thuộc Sở T nguyên và Môi trường tỉnh Ph Yên; là ảng viên ảng Cộng sản Việt Nam (đã có văn bản đề nghị xử lý về ảng); con ông Trần N, sinh năm 1945 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1952; vợ là Trần Thị T N, sinh năm 1981 và có 02 con; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo t i ngo i nơi cư tr .
- Người tham gia tố tụng có liên quan đến kháng cáo:
1. Người bào chữa:
- Người bào chữa cho bị cáo Vũ Thị Thái H:
Luật sư Ngô Minh T - Văn phòng Luật sư Số 1, thuộc oàn Luật sư tỉnh Ph
Yên, có mặt t i phiên tòa.
Luật sư Từ Văn Q và Luật Sư Phạm T - Văn phòng Luật sư H, thuộc oàn Luật sư thành phố à Nẵng, đều có mặt t i phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Phạm Văn D:
Luật sư Từ Văn Q - Văn phòng Luật sư H, thuộc oàn Luật sư thành phố à Nẵng, có mặt t i phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Ngọc K:
Luật sư Trần Thị Như T - Văn phòng Luật sư D, thuộc oàn Luật sư tỉnh Ph
Yên, có mặt t i phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Trần Văn N:
Luật sư Đoàn Cửu V - Công ty TNHH MTV K, thuộc oàn Luật sư tỉnh Ph
Yên, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thông Minh T:
Luật sư Nguyễn Hư ng Q - Công ty Luật TNHH MTV P, thuộc oàn Luật sư tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Bùi Văn N:
Luật sư Phan Minh T - Văn phòng Luật sư B, thuộc oàn Luật sư T phố Hà Nội, có mặt t i phiên tòa.
2. Nguyên đơn dân sự:
Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên; địa chỉ: thành phố T, tỉnh Ph Yên.
Người đại diện theo ủy quyền (Văn bản số 1337/SNV-VP ngày 23-9-2021): Ông Lê Tấn Đ - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên, vắng mặt không có lý do.
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có kháng cáo:
3.1. Chị Nguyễn Ngọc K N, sinh năm 1993; địa chỉ cư tr : thành phố T, tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
3.2. Chị Hoàng L D, sinh năm 1989; địa chỉ cư tr : tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
3.3. Anh Nguyễn V T, sinh năm 1983; địa chỉ cư tr : tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
3.4. Chị Đặng Thị K T, sinh năm 1991; địa chỉ cư tr : tỉnh Ph Yên, có đơn xin xét xử vắng mặt.
3.5. Chị Nguyễn Thị Hà V, sinh năm 1984; địa chỉ cư tr : tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
3.6. Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1979; địa chỉ cư tr : tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
3.7. Anh Đinh Khắc T, sinh năm 1994; địa chỉ cư tr : tỉnh Ph Yên, có mặt t i phiên tòa.
(Các bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan còn l i (96 người) không kháng cáo, Hội đồng xét xử ph c thẩm không triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 21-12-2017, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh Ph Yên ban hành Kế ho ch số 208/KH-UBND tuyển dụng công chức năm 2017-2018 tỉnh Ph Yên; trong đó, giao Sở Nội vụ tỉnh là cơ quan thường tr c Hội đồng thi tuyển, có trách nhiệm chủ tr , phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai th c hiện Kế ho ch của UBND tỉnh và tổ chức biên so n N hàng đề thi để tổ chức tuyển dụng công chức năm 2017-2018.
Th c hiện Kế ho ch trên, Sở Nội vụ đã tiếp nhận, kiểm tra 879 hồ sơ thí sinh đủ điều kiện tham gia d thi. Ngày 23-3-2018, Sở Nội vụ ban hành Công văn số 294/SNV-TCCCVC (kèm danh mục tài liệu từng nhóm ngành thi) gửi các sở, ban, ngành trong tỉnh đề nghị kiểm tra, rà soát về hiệu l c pháp lý đối với các danh mục tài liệu thi môn Nghiệp vụ chuyên ngành và l a chọn cử một công chức lãnh đ o, quản lý tham gia Ban ra đề thi xây d ng đề thi đối với môn Nghiệp vụ chuyên ngành.
Ngày 18-4-2018, Chủ tịch UBND tỉnh Ph Yên ban hành Quyết định số 765/Q - UBND thành lập Hội đồng thi tuyển công chức năm 2017-2018 tỉnh Ph Yên. Ông Trần Hữu T - Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng thi, ông ặng Lê T - Chức vụ: Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch Hội đồng thi, ông Ph m Văn C - Chức vụ: Giám đốc Sở Giáo dục và ào t o và ông ào M - Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm Ủy viên. Lê T - Chức vụ: Trưởng phòng Phòng Tổ chức, Công chức, Viên chức (sau đây viết tắt là TCCCVC) thuộc Sở Nội vụ là Ủy viên, kiêm Thư ký Hội đồng thi.
Từ tháng 3-2018 đến tháng 9-2018, Lê T là Trưởng phòng, Trần Văn N, Nguyễn Quốc T đều là Phó trưởng phòng, cùng với Trịnh Thị Huỳnh H, Vũ Thị Thái H, Trần Thị D, Huỳnh Thị T P đều là Chuyên viên Phòng TCCCVC sưu tầm, xây d ng N hàng câu hỏi, đáp án môn thi các chuyên ngành. Các dữ liệu, tài liệu này được Lê T lưu giữ, bảo quản t i nơi làm việc. Ngày 12-7-2018, Sở Nội vụ mời Công chức của các sở, ban, ngành d kiến là thành viên Ban ra đề thi đến Sở Nội vụ rà soát, thẩm định danh mục các tài liệu N hàng câu hỏi, đáp án đề thi do Sở Nội vụ cung cấp. Sau cuộc họp này, T cùng N, T, H, H, D và P đã tiến hành hoàn thiện, xây d ng thành bộ 10 đề thi Chuyên ngành của các nhóm ngành.
Ngày 23-7-2018, Ph m Văn D - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Nội vụ được phân công làm Phó Chủ tịch Hội đồng thi thay ông ặng Lê T (do chuyển công tác). ầu tháng 10-2018, Lê T đề xuất với Ph m Văn D trưng tập Công chức các sở, ban, ngành d kiến là thành viên Ban ra đề thi đến Sở Nội vụ hoàn chỉnh các bộ đề thi môn Chuyên ngành, nhưng D không đồng ý và chỉ đ o T sử dụng Công chức Phòng TCCCVC thuộc Sở Nội vụ th c hiện. Do đó, T đề xuất với D trưng tập Vũ Thị Thái H, Trần Thị D và Huỳnh Thị T P (không phải là những người được d kiến là thành viên Ban ra đề thi) và được D đồng ý. Lê T nói l i cho Trần Văn N và Nguyễn Quốc T biết và thống nhất cùng H, D, P tham gia hoàn chỉnh, r t gọn còn 05 bộ đề thi. Quá tr nh hoàn chỉnh và r t gọn các bộ đề thi, T sử dụng 01 USB chép dữ liệu các bộ đề thi đưa cho N để N đưa cho T, H, H, D và P chép vào máy tính và in ra giấy để đọc, kiểm tra, hoàn chỉnh. Sau mỗi buổi làm việc, T yêu cầu N, T, H, H, D và P xóa hết dữ liệu các bộ đề thi trên máy tính, việc xóa dữ liệu đề thi trên máy tính do mỗi người t th c hiện.
Ngày 12-10-2018, Chủ tịch Hội đồng thi ra quyết định thành lập Ban ra đề thi, phân công Ph m Văn D làm Trưởng ban, còn T, N, T, H cùng 18 thành viên khác công tác các sở, ban, ngành là Ủy viên. Ph m Văn D biết H, D và P không phải là Ủy viên Ban ra đề thi nhưng vẫn để T tiếp tục trưng tập H, D, P tham gia hoàn chỉnh các bộ đề thi. Ngày 13-10-2018 và ngày 14-10-2018, T, N, T, H, H, D và P hoàn chỉnh các bộ đề thi đã được r t gọn. Ngày 15-10-2018, T báo cáo D kết quả đã hoàn thành đề thi. D chỉ đ o T bảo quản đề thi đã in, USB, ổ cứng chứa dữ liệu bộ 05 đề thi.
Nguyễn Ngọc K là thí sinh d thi, có quen biết Vũ Thị Thái H, nên K nhờ H gi p đỡ K trong kỳ thi, H đồng ý và bảo K lập Email để H gửi tài liệu liên quan đến kỳ thi tuyển cho K. Ngày 05-9-2018, K nhắn tin cho H địa chỉ Email [email protected]. Ngày 06-9-2018, H đã sử dụng máy tính, có địa chỉ Email [email protected] gửi cho K dữ liệu danh mục tài liệu ôn tập. Từ tháng 9-2018 đến 01-2019, H nhiều lần nhắn tin, gọi điện tho i nói với K chỉ có T, N mới lo được cho K trong kỳ thi, người b nh thường lấy 150.000.000 đồng, nhưng do K quen nên lấy 130.000.000 đồng và bảo K đưa tiền cho H để H đưa cho T, N để T, N lo cho K. Tin tưởng H, từ tháng 9-2018 đến 01-2019, K nhiều lần đưa cho H với tổng số tiền là 120.000.000 đồng, nhưng H không đưa tiền cho T và N.
Trong quá tr nh tham gia r t gọn các bộ đề thi, H đã sao chép 62 câu hỏi kèm đáp án môn Trắc nghiệm chuyên ngành và 30 câu hỏi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành, nhóm ngành Hành chính Văn phòng từ USB T đưa. L c 09 giờ 20 ph t ngày 07-10-2018, H đã sử dụng máy tính, Email [email protected] gửi cho K qua Email [email protected]. Khi các bộ đề thi đã được r t gọn, trong quá tr nh hoàn chỉnh, H đã sao chép dữ liệu từ USB T đưa và l c 04 giờ 29 ph t ngày 26-10-2018, H sử dụng máy tính và Email [email protected] gửi cho K qua Email [email protected] bộ 05 đề thi, kèm đáp án môn Viết chuyên ngành Thanh tra. K đọc thấy không phải nhóm ngành K đăng ký thi, nên nói cho H biết. ến 04 giờ 37 ph t ngày 27-10-2018, H sử dụng máy tính và Email [email protected] gửi cho K qua Email [email protected] bộ 05 đề thi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành Hành chính văn phòng.
Ngày 02-11-2018, Hội đồng thi thành lập Tổ nhân đề gồm 09 thành viên, do bà Nguyễn Thị Ngọc A - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Giáo dục và ào t o làm Tổ trưởng, Vũ Thị Thái H và 07 thành viên khác làm Ủy viên. Tổ gi p việc do Trần Văn N làm Tổ trưởng và 20 thành viên khác làm Tổ viên, Ban coi thi do ông Trần Khắc L - Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Giáo dục và ào t o làm Trưởng ban và 89 thành viên khác làm Ủy viên.
Ngày 06-11-2018, UBND tỉnh Ph Yên Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi, ông Nguyễn Quốc K - Chức vụ: Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra Nhà nước tỉnh Ph Yên làm Trưởng ban và 14 thành viên khác làm Ủy viên.
Ngày 06-11-2018, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh Ph Yên chọn đề thi chính thức và d phòng các môn thi. Các đề thi được chọn và không được chọn được niêm phong đưa đến Sở Nội vụ bảo quản theo chế độ tài liệu mật. Ngày 10-11 và ngày 11-11-2018, Hội đồng thi mở niêm phong, vận chuyển các đề thi chính thức đến Sở Giáo dục và ào t o giao cho Tổ nhân đề để nhân bản đề thi.
Trước ngày thi, Vũ Thị Thái H bảo Nguyễn Ngọc K theo dõi điện tho i để trước giờ thi sẽ nhắn tin đề thi cho K. Ngày 10-11-2018, H giấu trong người điện tho i gắn sim số 0382619554 mang vào khu v c nhân đề. Khi nhân đề, H nhớ nội dung 03 câu hỏi đề thi môn Kiến thức chung. L c 06 giờ 10 ph t cùng ngày, H đi vệ sinh rồi lấy điện tho i nhắn tin cho K nội dung “Pt vai tro cưa tt cphu.2 la ntac hoat dog cog vu theo luat cc.3 la vtro cua vb hc thog thuog va sthao cvan”, K hiểu đây là nội dung 3 câu hỏi đề thi chính thức môn Kiến thức chung. Có nghĩa là “phân tích vai trò của Thủ tướng chính phủ. 2 là nguyên tắc ho t động công vụ theo Luật Công chức. 3 là vai trò của văn bản hành chính thông thường và so n thảo công văn”. Tương t cách thức trên, khi th c hiện nhân đề thi môn Viết chuyên ngành, l c 05 giờ 24 ph t ngày 11-11-2018, H dùng điện tho i sim số 0382619554 nhắn tin “HC3” có nghĩa là đề thi số 3 môn Viết chuyên ngành Hành chính văn phòng cho K. K nhận đọc và hiểu nội dung tin nhắn và chuẩn bị tài liệu mang theo làm bài thi. Sau khi có kết quả thi, biết m nh không tr ng tuyển, nên K yêu cầu H trả l i tiền và H đã trả 120.000.000 đồng cho K. Sau đó K đã làm đơn tố cáo H.
Ngày 15-11-2018, Hội đồng thi tuyển công chức thành lập Ban phách, do Lê T làm Trưởng ban, Vũ Thị Thái H, Trần Thị D, Huỳnh Thị T P và Trịnh Thị Huỳnh H làm Ủy viên. Ngày 07-12-2018, Hội đồng thi thành lập Ban chấm thi, do ông Lương Công N - Chức vụ: Phó hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh Ph Yên làm Trưởng ban, Trần Văn N, Bùi Văn N, Nguyễn Minh P, Nguyễn Thị B ch T, ặng Thanh H, Nguyễn Thông Minh T, Ph m Kỳ N, Lê Công H, Trần Doãn X, Trần Thanh S, Lê Thị Kim H, Trần Trung T, Trần Quốc V và 42 thành viên khác là Công chức các sở, ban, ngành là Ủy viên. Từ ngày 16-12-2018, Ban phách tiến hành sắp xếp, kiểm đếm, đánh phách, rọc phách lần lượt từng môn giao cho Ban chấm thi chấm điểm. Sau khi chấm xong, tiếp tục làm phách môn tiếp theo. Phách và bài thi đã đánh phách để trong các t i đ ng bài thi cất giữ trong các thùng sắt để trong phòng làm việc của T, T t niêm phong, ch a khóa thùng sắt và ch a khóa phòng do T giữ.
Sau khi Ban giám sát được thành lập, ông Nguyễn Quốc Khánh không phối hợp chặt chẽ với Hội đồng thi tuyển công chức và Sở Nội vụ, nên không phân công giám sát việc th c hiện quy chế và nội quy của kỳ thi t i nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách, nơi tổ chức chấm thi theo quy định. Quá tr nh chấm thi, ông Lương Công Ninh phân công Trần Văn N th c hiện nhiệm vụ của Trưởng ban như nhận bài, phát bài, thu bài, bảo quản bài thi. Cuối mỗi buổi chấm thi, bài thi, phiếu chấm điểm của các Ủy viên để trong t i nylonclear được N bỏ vào thùng sắt để trong phòng làm việc của T khóa l i, ch a khóa thùng và ch a khóa phòng do T giữ.
Lợi dụng việc th c hiện nhiệm vụ không đ ng quy định của Ban chấm thi, Ban giám sát, nên trong quá tr nh chấm thi, T và N biết điểm bài thi của nhiều thí sinh điểm thấp, nhiều Ủy viên Ban chấm thi biết bài thi của thí sinh, đã tác động các Ủy viên khác chấm l i, nâng điểm nhiều bài thi, làm kết quả kỳ thi bị sai lệch, cụ thể:
1. Lê T quen biết Hồ Văn P (sinh năm 1990, tr t i tỉnh Ph Yên) là thí sinh trong kỳ thi. P nhiều lần đến nhà nhờ T gi p đỡ, nên sau khi biết bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E9-27 của P được Bùi Văn N và Lê Công H chấm dưới 50 điểm, T gọi điện bảo P mang theo cây b t mà P đã dùng làm bài thi đến nhà T, P t m không thấy nên lấy cây b t tương t mang theo đến nhà T. T nói bài thi môn Viết chuyên ngành của P điểm thấp và bảo P làm l i, T lấy giấy thi và đáp án câu 3 đề thi môn Viết chuyên ngành đã thi hướng dẫn P viết l i. Sau khi viết xong, P đưa cho T rồi T đưa tờ bài thi này vào tập bài thi và lấy tờ bài thi cũ ra. T nói với Nam trong tập bài thi E9-01 đến E9-34, có bài thi của người quen của T, làm bài không được, nhưng nói với T muộn, mẹ con người đó khóc năn nỉ T gi p đỡ, nên T nhờ N chấm l i, N đồng ý. T i phòng làm việc của T, T đưa tờ bài thi có phần trả lời câu 3 đã được T thay thế cho N chấm, N biết tờ bài thi T đã thay thế, nhưng v nể T, N vẫn chấm nâng lên 27 điểm rồi đưa bài thi cho T. Sau đó, T vào Hội trường chấm thi đưa tờ bài thi câu 3 trên cho H và nói H chấm sót, bảo H chấm l i. H chấm l i nâng lên 27 điểm. Khi vào điểm, H biết tờ bài thi đã được thay thế, nhưng v sợ trách nhiệm cá nhân liên quan đến việc bài thi đã bị thay thế, nên H không báo cho Trưởng ban. Bài thi được nâng từ dưới 50 điểm lên 66 điểm. Kết quả Hồ Văn P tr ng tuyển.
2. Bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E1-61 của thí sinh Huỳnh Văn T (sinh năm 1993, tr t i tỉnh Ph Yên) được ặng Thanh H và Trần Doãn X chấm 69 điểm. Sau đó, T điện tho i cho X và H nói đến Sở Nội vụ có việc, xem l i bài thi đã chấm. H đến phòng làm việc của T, T đưa bài thi trên cho H nói đây là bài thi của người quen của T, chấm như vậy là thấp, theo T bài thi phải chấm từ 80 điểm và nhờ H chấm l i, H đồng ý chấm nâng điểm bài thi từ 69,5 điểm lên 82,5 điểm. Sau đó, X đến phòng làm việc của T, T đưa bài thi trên cho X nói đã nhờ H chấm l i rồi, X xem phiếu điểm th thấy H đã chấm nâng lên 82,5 điểm, X d định chấm nâng lên bằng điểm của H, th T bảo X chấm thêm vài điểm, X chấm nâng lên 86 điểm và sửa điểm trên bài thi từ 69 điểm thành 84,25 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 66 điểm, giảm 18,25 điểm). Kết quả Huỳnh Văn T tr ng tuyển.
3. Bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E3-13 của thí sinh Nguyễn Lý Mai T (sinh năm 1994, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) được Trần Quốc V chấm 80,75 điểm và Lê Thị Kim H chấm 80,5 điểm. Sau đó, T gọi điện nói V đến phòng làm việc của T rà soát bài thi, N gọi điện nói H đến Sở Nội vụ có việc. Khi V đến phòng làm việc của T, T đưa bài thi trên cho V và nói đây là bài thi của người quen nhờ V chấm l i. Cùng l c này, N dẫn H vào Phòng làm việc của T, N nói với H bài thi trên là bài thi con của anh công tác t i Sở Nội vụ nhờ xem l i. H, V xem bài thi, thấy câu 3 có phần viết bổ sung sau khi H, V đã chấm, v nể T và N, V chấm nâng lên 6,5 điểm, H chấm nâng lên 7 điểm. Bài thi nâng từ 80,75 lên 87,5 điểm. V sửa điểm trên bài thi thành 87,5 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 77 điểm, giảm 10,5 điểm). Kết quả Nguyễn Lý Mai T tr ng tuyển.
4. Bài thi môn Kiến thức chung, số phách A84 của thí sinh Nguyễn ỗ Anh V (sinh năm 1983, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) được Bùi Văn N chấm 42 điểm và Nguyễn Minh P chấm 37 điểm. Sau đó, T nhờ N nâng điểm bài thi trên cho đủ 50 điểm, N đồng ý. Khi đối chiếu điểm, N nói với P bài thi này của người quen T, do đó P thống nhất cùng N nâng điểm bài thi trên, N nâng lên 50 điểm, P nâng lên 50 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 45,75 điểm, giảm 4,25 điểm). Kết quả Nguyễn ỗ Anh V tr ng tuyển.
5. Bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E3-44 của thí sinh Lê V H (sinh năm 1981, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên), được Nguyễn Minh P chấm 69,5 điểm và Trần Thanh S chấm 61 điểm. Sau đó, N đưa bài thi trên cho P nói bài này là của người quen nhờ P nâng lên 85 điểm, P đồng ý và bảo N nói việc nâng điểm này cho S biết, do đó N gặp S nói bài thi trên là con của lãnh đ o lâu năm, người quen của N và nhờ S nâng lên 85 điểm, S cũng đồng ý và cùng P nâng điểm. P nâng lên 86 điểm, S nâng lên 84 điểm. Bài thi được nâng từ 65,25 điểm lên 85 điểm. S sửa điểm trên bài thi thành 85 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 69,25 giảm 15,75 điểm). Kết quả Lê V H tr ng tuyển.
6. Bài thi môn Kiến thức chung, số phách A31 của thí sinh Võ Hùng L (sinh năm 1993, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) được Trần Văn N chấm 60 điểm, Nguyễn Minh P chấm 53 điểm. N nói với P bài thi này là của người quen, nhờ P xem l i gi p, P đồng ý nâng lên 58 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 32,75 điểm, giảm 26,25 điểm). Kết quả Võ Hùng L tr ng tuyển.
7. Bài thi môn Kiến thức chung, số phách A301 của thí sinh Nguyễn Thị Mỹ L (sinh năm 1989, tr t i tỉnh Gia Lai) được Bùi Văn N chấm 46 điểm, Nguyễn Minh P chấm 50 điểm. N nhờ N nâng điểm bài thi trên để không bị điểm liệt, N đồng ý nâng lên 50 điểm, sửa điểm trung b nh trên Phiếu tổng hợp kết quả điểm giữa hai giám khảo từ 48 thành 50 điểm rồi đưa P ký xác nhận. P không biết bài thi trên N tác động N nâng điểm nên ký (Kết quả chấm thẩm định được 42 điểm, giảm 8 điểm). Kết quả Nguyễn Thị Mỹ L không tr ng tuyển.
8. Bài thi môn Kiến thức chung, số phách A302 của thí sinh Võ T L (sinh năm 1988, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) được Nguyễn Minh P và Bùi Văn N chấm. Khi đang chấm, N nói với N bài thi trên là của con gái ông Võ ức T, cần lưu ý, N đồng ý chấm nâng từ 47 lên 59 điểm, P chấm 47 điểm. Sau đó, N cầm bài thi trên đưa cho P và nói đây là bài của người quen N, nhờ P xem l i nâng lên trên 55 điểm, P đồng ý nâng lên 57 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 34,25 điểm, giảm 23,75 điểm). Kết quả Võ T L tr ng tuyển.
9. Các bài thi môn Kiến thức chung: Bài thi có số phách A310 của thí sinh Nguyễn Ngọc K N (sinh năm 1993, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên); số phách A315 của thí sinh Nguyễn Thị Hoàng N (sinh năm 1993, tr t i tỉnh Ph Yên) được Nguyễn Minh P và Ph m Kỳ N chấm. Bài thi A310, P chấm 46 điểm, N chấm 52 điểm và bài thi A315, P chấm 46 điểm, N chấm 52 điểm. N nói với P bài thi số phách A310 và A 315 là của người quen N, nhờ nâng lên để khỏi bị liệt, P đồng ý nâng điểm hai bài thi trên lên 48 điểm và nâng điểm trung b nh trên Phiếu tổng hợp kết quả điểm giữa hai giám khảo từ 49 lên 50 điểm rồi đưa N ký xác nhận. N không biết N tác động P nâng điểm hai bài thi trên nên ký (Kết quả chấm thẩm định bài A310 được 34,25 điểm, giảm 15,75 điểm; bài A315 được 39,5 điểm, giảm 10,5 điểm). Kết quả Nguyễn Ngọc K N tr ng tuyển, Nguyễn Thị Hoàng N không tr ng tuyển.
10. Bài thi môn Kiến thức chung, số phách A321 của thí sinh Bùi Thị N (sinh năm 1979, tr t i tỉnh Ph Yên) được Nguyễn Minh P chấm 43 điểm, Ph m Kỳ N chấm 34 điểm. N nhờ N gi p bài thi này, N đồng ý nâng lên 50 điểm. N nói với P bài thi trên của người quen, nhờ P nâng điểm, P đồng ý nâng lên 51 điểm (Kết quả chấm thẩm định bài A321 được 21,5 điểm, giảm 29 điểm). Kết quả Bùi Thị N tr ng tuyển.
11. Bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E2-10 của thí sinh Tr nh Thị Mỹ H (sinh năm 1982, tr t i tỉnh Ph Yên) được Nguyễn Thông Minh T chấm 35 điểm, Nguyễn Minh P chấm 32,5 điểm. N nói với T đây là bài thi người quen của N nhờ nâng lên 50 điểm và nhờ P nâng lên cho khỏi bị liệt, P đồng ý nâng lên 50 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 13,75 điểm, giảm 36,5 điểm). Kết quả Tr nh Thị Mỹ H tr ng tuyển.
12. Bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E9-21 của thí sinh Huỳnh Nhất L (sinh năm 1992, tr t i tỉnh Ph Yên) được Bùi Văn N chấm khoảng 70 điểm. Sau đó, N lấy bài thi này đưa cho L viết thêm đáp án để Lê Công H chấm. H không biết bài thi trên viết thêm đáp án nên chấm 84,5 điểm. Khi đối chiếu kết quả chấm thi, thấy điểm chênh lệch trên 10%, th H bảo N xem l i bài thi xem có chấm sót ý không. N xem l i thấy có 07 dòng chưa có dấu vết chấm, N nghi ngờ 07 dòng này viết thêm nhưng không báo Trưởng Ban chấm thi mà vẫn chấm nâng điểm lên 83,5 điểm. Kết quả Huỳnh Nhất L tr ng tuyển.
13. Bài thi môn Kiến thức chung, số phách A162 của thí sinh Nguyễn Ngọc T (sinh năm 1987, tr t i tỉnh Ph Yên). Bài thi được Nguyễn S (Ủy viên Ban chấm thi) chấm 46 điểm, nhưng S cộng nhầm thành 56 điểm, Ph m K N chấm được 43 điểm. Thấy điểm trung b nh chỉ được 49,5 điểm, bản thân N không biết thí sinh này là ai? ở đâu? N không bị ai tác động, nhưng v muốn t o điều kiện cho thí sinh, nên N đã t nâng điểm m nh chấm lên 44 điểm và t nâng điểm trung b nh lên 50 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 31,25 điểm, giảm 18,75 điểm). Kết quả Nguyễn Ngọc T tr ng tuyển.
14. ặng Thanh H quen biết với Nguyễn Sanh C (sinh năm 1993, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) là thí sinh d thi. Trong quá tr nh chấm thi, H thấy Nguyễn Thông Minh T chấm bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E2-06 có chữ viết giống chữ viết của C, nên ghi nhớ số phách. Sau đó, H điện tho i nhờ Minh T chấm thoáng cho bài thi E2-06, v bài thi này là của người quen H, Minh T đồng ý nâng điểm bài thi từ 50 lên 59 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 50,37 điểm, giảm 8,613 điểm). Kết quả Nguyễn Sanh C tr ng tuyển.
15. Nguyễn Thị B ch T quen biết với Huỳnh P (sinh năm 1981, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) là thí sinh d thi. Trong quá tr nh chấm thi, T thấy Nguyễn Minh P chấm bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E2-06 chữ viết giống chữ viết của P, T nghĩ là bài thi của P nên nói với P đây là bài thi của một ông anh lớn tuổi làm ở Sở Tư pháp hơn 10 năm, thi nhiều lần không đậu, nhờ P chấm nâng điểm, P đồng ý nâng từ 50 lên 59 điểm. Sau đó, P nói với T, bài thi T nhờ làm không tốt nên điểm không bằng những thí sinh c nh tranh khác, th T nói với P cố gắng gi p ổng, P nói sẽ cân đối, h điểm những thí sinh c nh tranh khác, nên P đã h điểm bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E2-04 của thí sinh Lục Thị Bảo T (sinh năm 1993, tr thành phố T, tỉnh Ph Yên) từ 61 xuống 57 điểm, h điểm trung b nh trên Phiếu tổng hợp kết quả điểm giữa hai giám khảo từ 63 xuống 61 điểm. Kết qủa Lục Thị Bảo T không tr ng tuyển; Huỳnh P không tr ng tuyển.
16. Trần Trung T quen biết với Trần Hoàng D (sinh năm 1986, tr t i thành phố T, tỉnh Ph Yên) là thí sinh d thi. Trong quá tr nh chấm thi, T thấy bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E17-17 chữ viết giống chữ viết của D. Mặc dù, bài thi làm không đầy đủ như đáp án, nhưng T vẫn chấm điểm như đáp án được 87,5 điểm. Thấy Nguyễn Thị B ch T chấm bài thi trên 81,5 điểm, nên T nhờ T chấm l i, v bài thi của đứa em cùng cơ quan T, T chấm nâng lên 83,5 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 61,65 điểm, giảm 23,85 điểm). Kết quả Trần Hoàng D không tr ng tuyển.
17. Bùi Văn N được Nguyễn Thị Thanh T (Trưởng phòng Phòng Cải cách hành chính thuộc Sở Nội vụ) tác động nhờ quan tâm gi p Nguyễn Lý Mai T là cháu của T. Khi chấm thi, N thấy bài thi môn Kiến thức chung, số phách A69 có đặc điểm như nội dung trên tờ giấy mà T đưa cho N, v nể T, N chấm nâng từ 68 lên 71 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 59 điểm, giảm 10,5 điểm). Kết quả Nguyễn Lý Mai T tr ng tuyển.
18. Nguyễn Minh P được Trần Văn N tác động bảo nâng điểm các bài thi môn Kiến thức chung được giám khảo khác chấm từ 50 điểm trở lên mà P chấm dưới 50 điểm, th nâng lên để thí sinh khỏi bị điểm liệt. Do đó, P đã nâng điểm các bài thi, số phách: A26 từ 47 lên 50 điểm, A29 từ 46 lên 50 điểm, A30 từ 48 lên 50 điểm, A37 từ 46 lên 50 điểm, A44 từ 41 lên 50 điểm, A73 từ 42,5 lên 46 điểm, A79 từ 47 lên 50 điểm, A312 từ 39,5 lên 47 điểm, A476 từ 47 lên 50 điểm, A477 từ 46 lên 47 điểm, A482 từ 46 lên 49 điểm. Kết quả có 05 thí sinh tr ng tuyển (A29, A44, A73, A312, A482).
19. ặng Thị Q là vợ của Ph m Văn D (Phó Giám đốc Sở Nội vụ) được Lê Thị Kiên N (sinh năm 1989, tr t i tỉnh Ph Yên) là thí sinh d thi, nhờ Q nói D gi p đỡ N trong kỳ thi. Từ tháng 9-2018 đến tháng 01-2019, Q đã nhận của N 27.000.000 đồng và 02 cái áo trị giá 1.385.100 đồng. Q không nói cho D biết việc nhận tiền và 02 cái áo của N. Quá tr nh điều tra Q đã trả l i tài sản cho N.
Tại Kết luận giám định số 3593/KLGĐ-ANCTNB ngày 02-8-2019, Cục An ninh chính trị nội bộ - Bộ Công an kết luận:
Bộ 05 đề thi nhóm ngành thanh tra và bộ 05 đề thi nhóm ngành hành chính văn phòng là các đề thi do Hội đồng thi 765 chuẩn bị cho kỳ thi tuyển dụng công chức năm 2017-2018 tỉnh Ph Yên; câu hỏi trong 02 bộ đề thi nêu trên được gửi cho ông Nguyễn Ngọc K trước ngày diễn ra kỳ thi tuyển dụng công chức. Theo quy định t i khoản 6 iều 2 Quyết định số 18/2012/Q -TTg ngày 03-4-2012 của Thủ tướng Chính phủ th “ ề thi tuyển dụng công chức, viên chức do các Hội đồng thi chuẩn bị khi chưa tổ chức thi” là bí mật nhà nước độ Tối mật. Như vậy, tài liệu mẫu cần giám định A1, A2 là các câu hỏi được trích xuất và in ra từ hộp thư điện tử của ông Nguyễn Ngọc K là tài liệu có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật.
T liệu mẫu cần giám định A3 là nội dung tin nhắn được trích xuất in ra từ điện tho i di động của ông Nguyễn Ngọc K không phải là tài liệu bí mật nhà nước.
Tại Kết luận giám định số 172/GĐ-PC09 ngày 18-9-2019, Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Yên kết luận:
Tờ phách môn thi: “Chuyên ngành viết”, kỳ thi: Tuyển công chức 2017-2018; ngày thi 11-11-2018; họ tên thí sinh: Hồ Văn P, sinh ngày 08-8-1990 t i ồng X, số báo danh 459, số phách E9-27 ở góc trên bên trái được khoanh tròn, ghi A3 bằng m c màu đỏ (ký hiệu A3) không phải cắt ra từ nguyên bản bài làm của thí sinh, số phách E9-27. Câu 3: Anh, chị hãy tr nh bày về xây d ng ề án, vị trí việc làm và cơ cấu ng ch công chức ….
Chữ viết trên bài làm của thí sinh, số phách E9-27. Câu 3: Anh, chị hãy tr nh bày về xây d ng ề án, vị trí việc làm và cơ cấu ng ch công chức …, m c khác màu so với chữ viết trên bài làm câu 1, câu 2 của thí sinh, số phách E9-27.
Tại Kết luận giám định số 210/GĐ-PC09 ngày 18-11-2019, Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Phú Yên kết luận:
o n chữ viết: “T thiết bị công sở: Nhà nước đảm bảo… thanh toán chi phí đi l i” từ dòng 21 đến dòng 27 (07 dòng cuối trang 02) khác màu m c so với chữ viết phần trên của bài thi môn viết chuyên ngành của thí sinh Huỳnh Nhất L, sinh năm 1992 t i Tây H, Ph Yên; số báo danh: 543, số phách: E9-21 (ký hiệu A) và đo n chữ viết này được viết điền thêm sau thời gian hoàn thành bài thi.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 24/2021/HS-ST ngày 26-9-2021, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên:
2.1. Áp dụng điểm c khoản 2 iều 174; điểm a khoản 2, khoản 4 iều 337; điểm b, n, v khoản 1, khoản 2 iều 51; iều 55 của Bộ luật H nh s đối với 02 tội; áp dụng thêm khoản 1 iều 54 của Bộ luật H nh s về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”, xử ph t:
- Vũ Thị Thái H 04 ( ốn) năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” và 04 ( ốn) năm 06 ( áu) tháng tù về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc bị cáo phải chấp hành h nh ph t chung là 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 06-8-2019 đến ngày 07-11-2019.
Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.2. Áp dụng điểm a khoản 2, khoản 4 iều 337; điểm b khoản 2, khoản 4 iều 356; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51; khoản 1 iều 54 và iều 55 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Lê T 02 (hai) năm tù về tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước” và 01 (một) năm 06 ( áu) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc bị cáo phải chấp hành h nh ph t chung là 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 01-11-2019 đến ngày 28-5-2020).
Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước; tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.3. Áp dụng điểm a khoản 2, khoản 4 iều 337; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51 và iều 54 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Phạ Văn D 02 (hai) năm tù về tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.4. Áp dụng iều 29; khoản 7 iều 364; điểm a khoản 2, khoản 4 iều 337; điểm s, t khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 2 iều 54 của Bộ luật H nh s về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”.
- Miễn trách nhiệm h nh s đối với Nguyễn Ngọc K về tội “ ưa hối lộ”.
- Xử ph t: Nguyễn Ngọc K 01 ( ộ ) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.5. Áp dụng điểm b khoản 2, khoản 4 iều 356; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 1 iều 54 của Bộ luật H nh s đối với các bị cáo Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, Nguyễn Thị B ch T, ặng Thanh H, Nguyễn Thông Minh T; áp dụng thêm điểm n khoản 1 iều 51 của Bộ luật H nh s đối với Nguyễn Thị B ch T, xử ph t:
- Trần Văn N 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 01-11-2019 đến ngày 28-5-2020).
- Nguyễn Minh P 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
- Bùi Văn N 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 07-02-2020 đến ngày 02-8-2020).
- Nguyễn Thị Bạch T 01 (một) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
- Đặng Thanh H 01 (một) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
- Nguyễn Thông Minh T 01 (một) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
Cấm các bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.6. Áp dụng điểm a khoản 1 iều 366; điểm b, i, s, v khoản 1, khoản 2 iều 51 và iều 65 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Đặng Thị Q 01 (một) 03 (ba) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo cho UBND thị trấn La Hai, huyện ồng X, tỉnh Ph Yên giám sát, giáo dục bị cáo trong thời h n thử thách. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư tr th th c hiện theo quy định t i iều 92 Luật Thi hành án h nh s ; gia đ nh bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ 02 lần trở lên, th Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành h nh ph t tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2.7. Áp dụng khoản 1, khoản 4 iều 356; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51; khoản 1 iều 54 và iều 65 của Bộ luật H nh s đối với các bị cáo Lê Công H, Trần Doãn X, Ph m Kỳ N, Trần Quốc V, Lê Thị Kim H, Trần Thanh S và Trần Trung T, xử ph t:
- Lê Công H 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Trần Doãn X 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Phạm Kỳ N 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Trần Quốc V 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Lê Thị Kim H 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Trần Thanh S 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
- Trần Trung T 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao các bị cáo cho Ủy ban nhân dân (nơi các bị cáo cư tr ) giám sát, giáo dục các bị cáo trong thời h n thử thách. Trường hợp các bị cáo thay đổi nơi cư tr th th c hiện theo quy định t i iều 92 Luật Thi hành án h nh s ; gia đ nh các bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục các bị cáo.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ 02 lần trở lên, th Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành h nh ph t tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Cấm các bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời h n 03 (ba) năm kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định các biện pháp tư pháp, xử lý vật chứng, án phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Các bị cáo kháng cáo (10 bị cáo):
- Ngày 28-9-2021, Nguyễn Minh P kháng cáo xin hưởng án treo.
- Ngày 05-10-2021, Trần Văn N kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo.
- Ngày 07-10-2021, Vũ Thị Thái H kháng cáo kêu oan cả hai tội.
- Ngày 07-10-2021, Nguyễn Ngọc K kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo; xin miễn nộp l i số tiền 120.000.000 đồng.
- Ngày 08-10-2021, Bùi Văn N kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo.
- Ngày 08-10-2021, Nguyễn Thông Minh T kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo.
- Ngày 08-10-2021, ặng Thanh H kháng cáo xin được hưởng án treo.
- Ngày 08-10-2021, Lê Thị Kim H kháng cáo kêu oan.
- Ngày 09-10-2021, Nguyễn Thị B ch T kháng cáo xin được hưởng án treo.
- Ngày 09-10-2021, Ph m Văn D kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo (07 người):
- Ngày 18-10-2021, anh Nguyễn Ngọc H kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với Nguyễn Ngọc H.
- Ngày 19-10-2021, chị Nguyễn Thị Hà V kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với Nguyễn Thị Hà V.
- Ngày 20-10-2021, chị ặng Thị K T kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với ặng Thị K T.
- Ngày 26-10-2021, chị Hoàng Lệ D kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với Hoàng Lệ D.
- Ngày 29-10-2021, chị Nguyễn Ngọc K N kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với Nguyễn Ngọc K N.
- Ngày 31-10-2021, anh inh Khắc T kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với inh Khắc T.
- Ngày 01-11-2021, anh Nguyễn V T kháng cáo đề nghị hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với Nguyễn V T.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được tranh tụng tại phiên tòa:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Sau khi xét xử sơ thẩm, các bị cáo Vũ Thị Thái H, Ph m Văn D, Nguyễn Ngọc K, Nguyễn Minh P, Trần Văn N, Nguyễn Thông Minh T, Bùi Văn N, ặng Thanh H, Nguyễn Thị B ch T và Lê Thị Kim H; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Ngọc H, Nguyễn V T, các chị Nguyễn Thị Hà V, ặng Thị K T, Hoàng Lệ D và Nguyễn Thị Ngọc N kháng cáo bản án. ơn kháng cáo của các bị cáo và của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là trong thời h n quy định t i khoản 1 iều 333 của Bộ luật Tố tụng h nh s , do đó Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử ph c thẩm.
ối với kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh inh Khắc T, theo dấu bưu điện th đã quá h n, nhưng do anh T không có mặt t i phiên tòa sơ thẩm, nên khi biết Tòa án cấp sơ thẩm kiến nghị hủy kết quả thi của m nh, anh T mới có đơn kháng cáo. Xét thấy, đây là trở ng i khách quan, nên t i Quyết định số 12/HSPT-Q ngày 28-02-2022, Tòa án nhân dân cấp cao t i à Nẵng đã chấp nhận kháng cáo quá h n của anh inh Khắc T. V vậy, Hội đồng xét xử sẽ xem xét kháng cáo của anh inh Khắc T t i phiên tòa ph c thẩm ngày hôm nay.
T i phiên tòa ph c thẩm, Vũ Thị Thái H cho rằng m nh bị kết án oan, các bị cáo còn l i đều đề nghị giảm h nh ph t và xin hưởng án treo; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều đề nghị hủy phần kiến nghị “hủy bỏ nội dung kiến nghị hủy kết quả thi đối với m nh”.
i diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao t i à Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm căn cứ điểm a, b khoản 1 iều 355, iều 356 và điểm c, e khoản 1 iều 357 của Bộ luật Tố tụng h nh s :
- Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, Nguyễn Thông Minh T, ặng Thanh H và Lê Thị Kim H.
- Không chấp nhận kháng cáo kêu oan của Vũ Thị Thái H, nhưng đề nghị giảm h nh ph t cả hai tội cho bị cáo.
- Không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của Ph m Văn D, nhưng đề nghị giảm h nh ph t cho bị cáo.
- Không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của Nguyễn Ngọc K, nhưng đề nghị giảm h nh ph t cho bị cáo; không chấp nhận kháng cáo xin nhận l i số tiền đã bị truy thu, nộp ngân sách nhà nước là 120.000.000 đồng.
- Chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị B ch T, đề nghị cho bị cáo được hưởng án treo.
- Không chấp nhận kháng cáo của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các anh, chị: Nguyễn Ngọc H, Nguyễn V T, inh Khắc T, Nguyễn Thị Hà V, ặng Thị K T, Hoàng Lệ D và Nguyễn Thị Ngọc N.
Các bị cáo và Luật sư bào chữa cho các bị cáo tranh luận công khai; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tranh luận về nội dung kháng cáo của m nh.
Nói lời sau cung, Vũ Thị Thái H đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét, đánh giá chứng cứ một cách khách quan, toàn diện để minh oan cho bị cáo; các bị cáo còn l i đều đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm chấp nhận kháng cáo.
. Xét kháng cáo của các bị cáo:
. Về tội danh (đối với các bị cáo kháng cáo):
. ối với Vũ Thị Thái H:
Vũ Thị Thái H kháng cáo kêu oan, bị cáo cho rằng trong kỳ thi tuyển công chức tỉnh Ph Yên năm 2017-2018, Nguyễn Ngọc K không nhờ bị cáo gi p đỡ g ?, bị cáo chỉ được phân công so n thảo công văn xin chủ trương thành lập các Ban, Tổ trong kỳ thi và được giao nhiệm vụ làm việc t i Tổ nhân đề thi. Sau khi kiểm đếm đề thi, bị cáo chuyển cho người khác để niêm phong đề thi l i. Bị cáo không bàn b c hay lấy bất cứ một tài liệu nào của nhà nước để chuyển cho Nguyễn Ngọc K hoặc người khác, không nhận tiền từ Nguyễn Ngọc K để chuyển đề thi cho K, nên bị cáo không ph m tội g . T i phiên tòa ph c thẩm bị cáo thừa nhận có nhận của K 120.000.000 đồng, nhưng cho rằng đây là số tiền K cho bị cáo vay để giải quyết việc gia đ nh và sau đó bị cáo đã trả l i cho K trước khi thông báo kết quả điểm thi công chức. Tuy nhiên, căn cứ lời khai của các bị cáo Lê T, Nguyễn Ngọc K, Trần Văn N, Ph m Văn D, Nguyễn Minh P, Nguyễn Thị B ch T, ặng Thanh H, Nguyễn Thông Minh T, Ph m Kỳ N, Lê Công H, Trần Doãn X, Trần Thanh S, Lê Thị Kim H, Trần Quốc V, Trần Trung T và ặng Thị Q; căn cứ vào lời khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án, th ngoài việc các bị cáo (nêu trên) giải thích rõ động cơ, mục đích ph m tội của bản thân m nh, còn giải thích rõ lý do v sao họ biết hành vi ph m tội của Vũ Thị Thái H.
Xét thấy, các lời khai này đều được Cơ quan điều tra thu thập theo đ ng tr nh t , thủ tục do Bộ luật Tố tụng h nh s quy định; các chứng cứ là lời khai của các bị cáo, của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều phù hợp với nhau, phù hợp với một số lời khai nhận tội của bị cáo Vũ Thị Thái H t i Cơ quan điều tra, phù hợp với các chứng cứ, tài liệu khác đã được thu thập trong hồ sơ vụ án gồm: Biên bản khám xét nơi ở của Vũ Thị Thái H, các kết quả giám định, trong đó có kết quả giám định xác định giọng nói của H nhiều lần năn nỉ Nguyễn Ngọc K đừng tố cáo H, các dữ liệu điện tử gồm tin nhắn gửi qua điện tho i, các file tài liệu từ máy tính gửi qua hộp thư điện tử cho Nguyễn Ngọc K. Các tài liệu này đều đảm bảo các thuộc tính của chứng cứ, nên Hội đồng xét xử ph c thẩm có đủ cơ sở để kết luận:
(1). Về hành vi nhận tiền của Nguyễn Ngọc K:
Vũ Thị Thái H là công chức, công tác t i Phòng Tổ chức CCVC thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ph Yên. H biết được cách thức, quy tr nh xây d ng đề thi, làm phách, chấm thi và nhân s các ban của Hội đồng thi, biết nhu cầu cần tr ng tuyển của Nguyễn Ngọc K, nên H nói K đưa 130.000.000 đồng để H đưa cho Lê T, Trần Văn N và “Hội đồng thi” nhằm gi p K tr ng tuyển. Do tin lời H, K đã nhiều lần đưa cho H tổng cộng là 120.000.000 đồng. Khi lấy được tiền của K, mặc dù H không nhờ vả hoặc đưa cho ai, nhưng th c tế H đã lợi dụng việc được phân công tham gia hoàn chỉnh các bộ đề thi, nhân đề thi và sơ hở trong việc bảo quản dữ liệu các bộ đề thi từ Ph m Văn D và Lê T, H đã sao chép tài liệu rồi chuyển qua Email cho K 62 câu hỏi kèm đáp án môn Trắc nghiệm chuyên ngành, 30 câu hỏi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành, bộ 05 đề thi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành cho Nguyễn Ngọc K.
Mặc dù, Vũ Thị Thái H không phải là Ủy viên Ban ra đề thi, nhưng bị cáo được Lê T trưng tập H tham gia hoàn chỉnh các bộ đề thi, nhân đề thi. Do đó, hành vi của Vũ Thị Thái H là lợi dụng chức vụ, quyền h n của m nh (t i thời điểm được trưng tập) tr c tiếp nhận lợi ích cho chính bản thân m nh để làm một việc v lợi ích của người đưa hối lộ là Nguyễn Ngọc K, nên đã đủ yếu tố cấu thành tội “Nhận hối lộ” được quy định t i iều 354 của Bộ luật H nh s . Mặt khác, hành vi đưa tiền cho H của Nguyễn Ngọc K đã bị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ph Yên truy tố về tội “ ưa hối lộ” và sau đó được miễn trách nhiệm h nh s . V vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án Vũ Thị Thái H về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” theo iều 174 của Bộ luật H nh là không đ ng hành vi khách quan cũng như ý chí chủ quan của bị cáo.
Với hành vi ph m tội như đã nêu trên, lẽ ra phải kết án Vũ Thị Thái H về tội “Nhận hối lộ” theo iều 354 của Bộ luật H nh s mới đ ng tội danh. Tuy nhiên, Vũ Thị Thái H đã bị Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” theo điểm c khoản 2 iều 174 của Bộ luật H nh s và xử ph t bị cáo 04 (bốn) năm tù (có khung h nh ph t từ 02 năm đến 07 năm tù). So sánh với tội “Nhận hối lộ”, th số tiền mà H nhận của Nguyễn Ngọc K sẽ bị truy cứu trách nhiệm h nh s theo điểm c (của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng) khoản 2 iều 354 của Bộ luật H nh s , có mức ph t tù từ 07 năm đến 15 năm. V vậy, để ổn định bản án, cũng như đảm bảo nguyên tắc có lợi cho người ph m tội, Hội đồng xét xử ph c thẩm xét thấy không cần thiết hủy bản án để truy tố, xét xử l i đối với Vũ Thị Thái H, mà giữ nguyên tội danh “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” đối với bị cáo, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm cần r t kinh nghiệm trong việc định tội danh.
(2). Về hành vi sao chép tài liệu:
Với hứa hẹn, thỏa thuận sẽ gi p Nguyễn Ngọc K tr ng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức, nên từ tháng 8-2018 đến tháng 10-2018, Vũ Thị Thái H bảo K lập Email để H gửi tài liệu. Sau đó, lợi dụng việc được phân công tham gia hoàn chỉnh các bộ đề thi và sơ hở trong việc bảo quản dữ liệu các bộ đề thi từ Ph m Văn D và Lê T, H đã sao chép các tài liệu, để từ ngày 07-10-2018 đến ngày 27-10-2018, H dùng máy tính chuyển qua Email cho K 62 câu hỏi kèm đáp án môn Trắc nghiệm chuyên ngành, 30 câu hỏi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành (nhóm ngành Hành chính văn phòng), bộ 05 đề thi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành (nhóm ngành Thanh tra), bộ 05 đề thi kèm đáp án môn Viết chuyên ngành (nhóm ngành Hành chính văn phòng). ể th c hiện trót lọt việc thỏa thuận này, trước ngày thi H dặn K s c pin và chờ điện tho i. Khi nhân đề vào ngày 10-11-2018 và ngày 11-11-2018 t i Sở Giáo dục và ào t o tỉnh Ph Yên, H đã giấu điện tho i trong người rồi vờ xin đi vệ sinh để nhắn tin nội dung câu hỏi đề thi môn Kiến thức chung, môn Chuyên ngành hành chính văn phòng cho K. K nhận được đề thi trước giờ thi và chuẩn bị tài liệu đem vào làm bài.
Hành vi nêu trên của Vũ Thị Thái H tr c tiếp xâm ph m ho t động quản lý hành chính của Nhà nước trong lĩnh v c đảm bảo an toàn những thông tin chưa được công bố. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án bị cáo về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước” theo iều 337 của Bộ luật H nh s là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Như vậy, kháng cáo kêu oan của Vũ Thị Thái H đã được Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét và đã có đủ cơ sở để kết luận Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án bị cáo về 02 tội là không oan.
. ối với Ph m Văn D:
Ph m Văn D là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, thuộc UBND tỉnh Ph Yên, bị cáo được phân công làm Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh. Mặc dù, chưa có quyết định thành lập Ban ra đề thi, nhưng từ ngày 23-7-2018 đến ngày 11-10-2018, khi Lê T đề xuất, D đã chỉ đ o T xây d ng, hoàn chỉnh các bộ đề thi và phân công Vũ Thị Thái H, Trần Thị D, Huỳnh Thị T P tham gia th c hiện các công việc của thành viên Ban ra đề thi không đ ng quy định t i Nghị định số 24/2010/N -CP ngày 15-3-2010 của Chính phủ và Quy chế thi tuyển ban hành kèm theo Thông tư 13/2010/TT-BNV ngày 30-12-2010 của Bộ Nội vụ. ến ngày 12-10-2018, D được phân công làm Trưởng ban ra đề thi, nhưng không tổ chức xây d ng đề thi theo quy định, mà tiếp tục chỉ đ o Lê T sử dụng nhiều người không phải thành viên Ban ra đề thi xây d ng hoàn thiện bộ đề thi để cho người không có trách nhiệm biết được bí mật của nhà nước, từ đó họ đã lợi dụng chiếm đo t các tài liệu bí mật này gửi cho thí sinh d thi.
Với hành vi ph m tội nêu trên, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án bị cáo về tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước” theo iều 337 của Bộ luật H nh s là có căn cứ, đ ng pháp luật.
. ối với Nguyễn Ngọc K:
Ngoài hành vi đưa tiền cho Vũ Thị Thái H để gi p K tr ng tuyển trong kỳ thi công chức (đã được Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên miễn trách nhiệm h nh s về tội “ ưa hối lộ”), th bị cáo còn th c hiện hành vi bàn b c, thống nhất với Vũ Thị Thái H, lập địa chỉ Email, chuẩn bị điện tho i di động để nhận tài liệu và thông tin đề thi từ dữ liệu điện tử do H chuyển đến, nhằm phục vụ cho việc thi công chức của m nh. Bị cáo biết rõ các tài liệu, bộ đề thi r t gọn, đề thi do H gửi cho m nh là tài liệu bí mật của nhà nước, không được phép công khai trước khi thi, nhưng v lợi ích cá nhân, xem thường chế độ bảo mật của nhà nước, bị cáo đã thống nhất về mặt ý chí với H, cùng th c hiện hành vi chiếm đo t tài liệu là bí mật của nhà nước. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án bị cáo về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước” theo iều 337 của Bộ luật H nh s là có căn cứ, đ ng pháp luật.
. ối với Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, ặng Thanh H, Nguyễn Thông Minh T, Nguyễn Thị B ch T và Lê Thị Kim H:
Các bị cáo đã lợi dụng chức vụ, quyền h n được giao để tác động, nâng, h
điểm 29 bài thi. Trong đó, Lê T tác động N, H, P chấm nâng điểm 04 bài thi; Trần Văn N tác động P, N, Minh T và H chấm nâng điểm 21 bài thi; Bùi Văn N chấm nâng điểm 06 bài thi và tác động P chấm nâng điểm 01 bài thi; Nguyễn Minh P chấm h điểm 01 bài thi và chấm nâng điểm 20 bài thi; Nguyễn Thị B ch T chấm nâng điểm 01 bài thi, tác động P chấm nâng điểm 01 bài thi và h điểm 01 bài thi; ặng Thanh H chấm nâng điểm 01 bài thi và tác động Nguyễn Thông Minh T chấm nâng điểm 01 bài thi; Nguyễn Thông Minh T chấm nâng điểm 02 bài thi và Lê Thị Kim H chấm nâng điểm 01 bài thi.
Hành vi nêu trên của các bị cáo đã làm sai lệch kết quả kỳ thi, gây thiệt h i đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các thí sinh d thi. V vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kết án các bị cáo về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” theo iều 356 của Bộ luật H nh s là có căn cứ, đ ng pháp luật.
. Về h nh ph t:
Tuyển dụng để đào t o, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tương lai có tr nh độ, năng l c chuyên môn cao, đáp ứng tốt nhiệm vụ công tác trước yêu cầu đổi mới là cần thiết. Tuy nhiên, v lợi ích cá nhân, các bị cáo đã lợi dụng chức vụ được bổ nhiệm; chức vụ, quyền h n được giao trong kỳ thi tuyển công chức, đã cố ý làm trái quy tr nh, quy chế, quy định trong thi tuyển, tuyển dụng công chức, làm lộ, lọt đề thi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến yêu cầu khách quan, công bằng cũng như mục đích thi tuyển, làm mất niềm tin của nhân dân đối với nhà nước, xâm h i đến công bằng xã hội, quyền và lợi ích chính đáng của nhiều thí sinh d thi. ánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi ph m tội mà các bị cáo th c hiện, vai trò của từng bị cáo trong vụ án này, Hội đồng xét xử ph c thẩm thấy rằng:
. ối với các bị cáo ph m tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước” và “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”:
T i thời điểm các bị cáo Vũ Thị Thái H, Ph m văn D và Nguyễn Ngọc K th c hiện hành vi ph m tội và thời điểm khởi tố điều tra, th Danh mục bí mật nhà nước lĩnh v c nội vụ được quy định t i Quyết định số 18/2012/Q -TTg ngày 03-4-2012 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó: “Thông tin về thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức gồm: a) Đề thi chính thức, đề thi dự phòng, đáp án đề thi chính thức, đáp án đề thi dự phòng tuyển dụng vào công chức cấp xã trở lên, viên chức khi chưa tổ chức thi xét tuyển…” được quy định vào danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật, nhưng đến thời điểm truy tố và xét xử sơ thẩm, th Danh mục bí mật nhà nước lĩnh v c nội vụ được quy định t i Quyết định số 960/2020/Q -TTg ngày 07-7-2020 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó: “Thông tin về thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý và tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức gồm: a) Đề thi chính thức, đề thi dự phòng, đáp án đề thi chính thức, đáp án đề thi dự phòng tuyển dụng vào công chức cấp xã trở lên, viên chức khi chưa tổ chức thi xét tuyển…” được quy định vào danh mục bí mật nhà nước độ Mật và t i Quyết định số 06/2021/Q -TTg ngày 18-02-2021, Thủ tướng Chính phủ quyết định Bãi bỏ các văn bản quy ph m pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành về xác định khu v c cấm, điểm cấm và danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật: “Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật:… 34) Quyết định số 18/2012/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của ngành nội vụ…”.
Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên không kịp thời cập nhật các văn bản pháp luật có hiệu l c, từ đó Viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã kết án các bị cáo Vũ Thị Thái H, Nguyễn Ngọc K về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”; kết án Ph m văn D về tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước” theo điểm a (bí mật nhà nước độ Tối mật) khoản 2 iều 337 của Bộ luật H nh s là áp dụng không đ ng pháp luật.
ể đảm bảo nguyên tắc có lợi cho người ph m tội, Hội đồng xét xử ph c thẩm sẽ áp dụng khoản 1 iều 337 của Bộ luật H nh s để quyết định trách nhiệm h nh s khi xem xét kháng cáo của các bị cáo.
- ối với Vũ Thị Thái H:
Mặc dù, bị cáo kháng cáo kêu oan, nhưng căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua tranh tụng t i phiên tòa đã có đủ cơ sở để kết luận hành vi ph m tội của bị cáo và với các hành vi ph m tội này, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên xử ph t Vũ Thị Thái H 04 (bốn) năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” và 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước” là đánh giá đ ng tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội của bị cáo. Mặc dù, Hội đồng xét xử ph c thẩm áp dụng khung h nh ph t nhẹ hơn về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”, nhưng t i phiên tòa ph c thẩm, bị cáo không thành khẩn khai báo, không biết ăn năn hối cải. ể giáo dục, cải t o đối với bị cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung đối với lo i tội ph m này, Hội đồng xét xử ph c thẩm không giảm h nh ph t cho bị cáo cả hai tội.
- ối với Ph m Văn D:
Ph m Văn Dũng chỉ đ o Lê T sử dụng nhiều người không có trách nhiệm, không có chuyên môn để xây d ng, hoàn thiện bộ đề thi, từ đó những người này biết được bí mật của nhà nước và bí mật này mang tính quyết định trong việc tr ng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức. Xác định hành vi của bị cáo đã xâm ph m đến chế độ bảo mật của nhà nước trong lĩnh v c an ninh chính trị, trật t an toàn xã hội, nên Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên xử ph t bị cáo 02 (hai) năm tù về tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước”.
Mặc dù, t i phiên tòa ph c thẩm bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có nhân thân tốt; có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác, được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh Ph Yên tặng nhiều Bằng khen; có cha là thương binh, cha mẹ đẻ đều là người có công với cách m ng, được nhà nước tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương; đồng thời, bị cáo được áp dụng khung h nh ph t thấp hơn so với khung h nh ph t mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng, nhưng hành vi ph m tội của bị cáo là làm lộ, lọt đề thi, từ đó dẫn đến việc sai lệch các kết quả thi tuyển, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các thí sinh d thi, gây ra hậu quả nghiêm trọng. Do đó, Hội đồng xét xử ph c thẩm không chấp nhận kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo của bị cáo, có như vậy mới đủ tác dụng để cải t o, giáo dục đối với bị cáo.
- ối với Nguyễn Ngọc K:
+ ối với kháng cáo về h nh ph t:
Nguyễn Ngọc K làm Nhân viên hợp đồng t i Văn phòng UBND tỉnh Ph Yên gần 20 năm, K đã nhiều lần thi công chức nhưng đều không tr ng tuyển. Trong kỳ thi tuyển công chức tỉnh Ph Yên năm 2017-2018, do quen biết Vũ Thị Thái H khi cùng đi học t i tỉnh ắk Lắk và được H hứa hẹn gi p đỡ tr ng tuyển, nên từ ngày 05-9-2018 đến ngày 31-01-2019, K nhiều lần đưa tiền cho H, tổng cộng là 120.000.000 đồng để nhờ H gi p K tr ng tuyển công chức. Mặc dù, hành vi đưa tiền nhẳm mục đích để người có chức vụ, quyền h n làm một việc v lợi ích của m nh đã đủ yếu tố cấu thành tội “ ưa hối lộ” theo iều 364 của Bộ luật H nh s , nhưng hành vi đưa hối lộ đã được bị cáo t th trước khi bị phát giác, góp phần hiệu quả vào việc điều tra, xử lý vụ án này, tích c c hợp tác với Cơ quan tiến hành tố tụng để lập công chuộc tội và đã t nguyện nộp l i 41.000.000 đồng tiền đưa hối lộ, do đó Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên quyết định miễn trách nhiệm h nh s về tội “ ưa hối lộ” đối với bị cáo theo đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ph Yên là đ ng quy định t i điểm c khoản 2 iều 29, khoản 7 iều 364 của Bộ luật H nh s , thể hiện được tính nhân văn, đáp ứng tốt yêu cầu phòng chống tội ph m trong t nh h nh hiện nay.
Ngoài hành vi đưa tiền cho Vũ Thị Thái H để H gi p K tr ng tuyển trong kỳ thi công chức và đã được miễn trách nhiệm h nh s (nêu trên), th bị cáo còn có hành vi thống nhất với H, lập địa chỉ Email, chuẩn bị điện tho i di động để nhận tài liệu và thông tin đề thi từ dữ liệu điện tử do H chuyển đến, nhằm phục vụ cho việc thi công chức của m nh. Bị cáo biết rõ các tài liệu, bộ đề thi r t gọn, đề thi do H gửi cho m nh là tài liệu bí mật của nhà nước, không được phép công khai trước khi thi, nhưng v lợi ích cá nhân, bị cáo đã thống nhất về mặt ý chí với H, cùng th c hiện hành vi chiếm đo t tài liệu bí mật của nhà nước. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên xử ph t bị cáo 01 năm 03 tháng tù (dưới mức thấp nhất của khung h nh ph t) là thể hiện chính sách nhân đ o của pháp luật.
Mặc dù, bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s như sau khi ph m tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có nhân thân tốt; quá tr nh điều tra tích c c hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện tội ph m; có nhiều thành tích trong công tác, nhiều năm liền được Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp tỉnh tặng Huy chương và Giấy khen; bị cáo có hoàn cảnh gia đ nh khó khăn, vợ bị bệnh nhồi máu não điều trị dài h n, nhưng vẫn t nguyện nộp 79.000.000 đồng (còn l i) dùng để đưa hối lộ; bị cáo có cha đẻ, ông bà nội, ngo i là người có công với cách m ng và cũng như Vũ Thị Thái H, Ph m Văn D, bị cáo được áp dụng khung h nh ph t thấp hơn so với khung h nh ph t mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng, nhưng hành vi của bị cáo đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến yêu cầu khách quan, công bằng cũng như mục đích thi tuyển, xâm h i đến quyền và lợi ích chính đáng của nhiều thí sinh d thi. Do đó, để cải t o, giáo dục bị cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung đối với lo i tội ph m này, Hội đồng xét xử ph c thẩm không chấp nhận kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo của bị cáo.
Khi quyết định h nh ph t đối với Nguyễn Ngọc K, Hội đồng xét xử ph c thẩm sẽ áp dụng khoản 1 iều 337 của Bộ luật H nh s , có khung h nh ph t tù từ 02 năm đến 07 năm. Mặc dù, đây là khung h nh ph t nhẹ nhất của điều luật, nhưng do bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s , nên Hội đồng xét xử ph c thẩm sẽ áp dụng khoản 3 iều 54 của Bộ luật H nh s để xử ph t bị cáo dưới mức thấp nhất của khung h nh ph t này.
+ ối với kháng cáo về việc được nhận l i số tiền 120.000.000 đồng:
ể nhằm mục đích tr ng tuyển trong kỳ thi công chức, Nguyễn Ngọc K đã đưa cho Vũ Thị Thái H tổng cộng là 120.000.000 đồng. ây là số tiền dùng làm phương tiện ph m tội, do đó để thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật về việc xử lý hành vi ph m tội đối với “Các tội ph m tham nhũng”, Hội đồng xét xử ph c thẩm quyết định tịch thu 120.000.000 đồng để nộp ngân sách nhà nước. Như vậy, kháng cáo về nội dung này của bị cáo cũng không được Hội đồng xét xử ph c thẩm chấp nhận.
. ối với các bị cáo ph m tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”:
Các bị cáo Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, ặng Thanh H, Nguyễn Thông Minh T, Nguyễn Thị B ch T và Lê Thị Kim H là Ủy viên Ban chấm thi, nhưng v động cơ cá nhân đã lợi dụng chức vụ, quyền h n nâng, h điểm 29 bài thi, làm sai lệch kết quả thi, dễn đến có thí sinh được tr ng tuyển, có thi sinh không tr ng tuyển. Hành vi của các bị cáo đã xâm ph m đến ho t động của cơ quan, tổ chức trong tuyển dụng công chức, làm mất uy tín của cơ quan nhà nước, gây dư luận xấu trong nhân dân.
Các bị cáo kháng cáo xin giảm h nh ph t và được hưởng án treo, do đó Hội đồng xét xử ph c thẩm sẽ đánh giá tính chất và hành vi ph m tội, xem xét vai trò của từng bị cáo trong vụ án để quyết định mức h nh ph t, cụ thể:
- ối với Trần Văn N:
Trần Văn N là Phó Trưởng phòng Phòng TCCCVC thuộc Sở Nội vụ, Ủy viên Ban ra đề thi và Ủy viên Tổ gi p việc. Lợi dụng được giao nhiệm vụ bảo quản bài thi t i phòng làm việc và việc thiếu trách nhiệm trong giám sát, tổ chức chấm thi, N đã tác động Nguyễn Minh P nâng điểm bài thi A31 từ 53 lên 58 điểm; tác động Bùi Văn N, Nguyễn Minh P nâng điểm bài thi A301 từ 46 lên 50 điểm, nâng điểm bài thi A302 từ 47 lên 58 điểm; tác động Nguyễn Minh P nâng điểm bài thi A310 từ 46 lên 48 điểm và bài thi A315 từ 46 lên 48 điểm, nâng điểm bài thi A321 từ 43 lên 51 điểm, nâng điểm bài E2-10 từ 32.5 lên 50 điểm và các bài thi số phách A26 từ 47 lên 50 điểm, A29 từ 46 lên 50 điểm, A30 từ 48 lên 50 điểm, A37 từ 46 lên 50 điểm, A44 từ 41 lên 50 điểm, A73 từ 42,5 lên 46 điểm, A79 từ 47 lên 50 điểm, A312 từ 39,5 lên 47 điểm, A476 từ 47 lên 50 điểm, A477 từ 46 lên 47 điểm, A482 từ 46 lên 49 điểm (kết quả có có 05 thí sinh tr ng tuyển là A29, A44, A73, A312, A482); tác động Nguyễn Thông Minh T nâng điểm bài thi E2-10 từ 35 lên 50 điểm; tác động Trần Thanh S, Nguyễn Minh P nâng điểm bài thi E3-44 từ 65.25 lên 85 điểm; tác động Ph m Kỳ N nâng từ 34 lên 50 điểm; lấy bài thi E9-21 đưa cho thí sinh Huỳnh Nhất L viết thêm vào bài thi sau khi giám khảo 1 đã chấm xong.
- ối với Nguyễn Minh P:
Nguyễn Minh P là Ủy viên Ban chấm thi, đã nâng điểm các bài thi theo tác động của Trần Văn N, gồm: Bài thi A31 từ 53 lên 58 điểm, bài thi A301 từ 46 lên 50 điểm, bài thi A302 từ 47 lên 58 điểm, bài thi A310 từ 35 lên 46 và từ 46 lên 48 điểm, bài thi A315 từ 46 lên 48 điểm, bài thi A321 từ 43 lên 51 điểm, bài thi E3-44 từ 65.25 lên 85 điểm, bài thi E2-10 từ 32.5 lên 50 điểm, bài thi số phách A26 từ 47 lên 50 điểm, A29 từ 46 lên 50 điểm, A30 từ 48 lên 50 điểm, A37 từ 46 lên 50 điểm, A44 từ 41 lên 50 điểm, A73 từ 42,5 lên 46 điểm, A79 từ 47 lên 50 điểm, A312 từ 39,5 lên 47 điểm, A476 từ 47 lên 50 điểm, A477 từ 46 lên 47 điểm, A482 từ 46 lên 49 điểm (kết quả có có 05 thí sinh tr ng tuyển là A29, A44, A73, A312 và A482); nâng điểm theo tác động của Bùi Văn N bài thi A84 từ 37 lên 50 điểm; nâng, h điểm theo tác động của Nguyễn Thị B ch T bài thi E2-06 từ 50 lên 59 điểm, h điểm bài thi E2-04 từ 61 xuống 57 điểm.
- ối với Bùi Văn N:
Bùi Văn N là Ủy viên Ban chấm thi, đã chấm nâng điểm theo s nhờ vả của Nguyễn Thị Thanh T (Trưởng phòng Phòng Cải cách hành chính thuộc Sở Nội vụ) bài thi A69 từ 68 lên 71 điểm; theo tác động của Lê T, N tác động l i Nguyễn Minh P nâng điểm bài thi A84 từ 37 lên 50 điểm; nâng điểm theo tác động của Trần Văn N bài thi A301 từ 46 lên 50 điểm, bài thi A302 từ dưới 50 lên 59 điểm; nghe Lê Công H nói xem l i bài thi E9-21 (thí sinh Huỳnh Nhất L) v chênh lệch điểm giữa 02 giám khảo trên 10%, N phát hiện bài thi được viết thêm sau khi N chấm lần 01 (do Trần Văn N đưa cho Huỳnh Nhất L viết thêm trước khi Lê Công H chấm) nhưng không báo cáo, mà vẫn chấm phần viết thêm, nâng từ 70 lên 83.5 điểm; được Lê T tác động chấm l i bài thi E9-27 (thí sinh Hồ Văn P) sau khi T đánh tráo câu 3, N chấm l i nâng từ 50 lên 63 điểm.
Như vậy, hành vi của Trần Văn N, Nguyễn Minh P và Bùi Văn N thuộc trường hợp “Ph m tội 02 lần trở lên”, nhưng do các bị cáo có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s , nên Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên xử ph t mỗi bị cáo 02 (hai) năm tù (dưới mức thấp nhất của khung h nh ph t) là tương xứng với hành vi ph m tội và hậu quả mà các bị cáo đã gây ra. V vậy, Hội đồng xét xử ph c thẩm không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo.
- ối với ặng Thanh H và Nguyễn Thông Minh T:
Đặng Thanh H là Ủy viên Ban chấm thi, đã chấm nâng điểm theo tác động của Lê T bài thi E1-61 từ 69,5 lên 82,5 điểm; tác động Nguyễn Thông Minh T chấm nâng điểm bài thi E2-06 từ 50 lên 59 điểm; Nguyễn Thông Minh T là Ủy viên Ban chấm thi, đã chấm nâng điểm theo tác động của Trần Văn N bài thi E2-10 từ 35 lên 50 điểm; nâng điểm theo tác động của ặng Thanh H bài thi E2-06 từ 50 lên 59 điểm;
Như vậy, hành vi của ặng Thanh H và Nguyễn Thông Minh T cũng thuộc trường hợp “Ph m tội 02 lần trở lên”, nhưng số lượng các bài thi mà các bị cáo chấm nâng điểm ít hơn các bị cáo Trần Văn N, Nguyễn Minh P và Bùi Văn N; đồng thời, các bị cáo cũng có nhiều t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s , do đó Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên xử ph t mỗi bị cáo 01 (một) năm tù (mức thấp nhất của khung h nh ph t nhẹ hơn liền kề) là thể hiện chính sách nhân đ o của pháp luật. V vậy, Hội đồng xét xử ph c thẩm không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo.
- ối với Nguyễn Thị B ch T:
Nguyễn Thị B ch T quen biết với Huỳnh P (sinh năm 1981, tr t i Khu phố 3, phường Ph Lâm, thành phố T, tỉnh Ph Yên) là thí sinh d thi. Trong quá tr nh chấm thi, T thấy Nguyễn Minh P chấm bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E2-06 chữ viết giống chữ viết của P, T nghĩ là bài thi của P nên nói với P đây là bài thi của một ông anh lớn tuổi làm ở Sở Tư pháp hơn 10 năm, thi nhiều lần không đậu, nhờ P chấm nâng điểm. V nể T, P đồng ý nâng từ 50 lên 59 điểm. Sau đó, P nói với T, bài thi T nhờ làm không tốt nên điểm không bằng những thí sinh c nh tranh khác, th T nói với P “Cố gắng giúp ổng”, P nói “Sẽ cân đối, hạ điểm những thí sinh cạnh tranh khác”. Do đó, P đã h điểm bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E2-04 của thí sinh Lục Thị Bảo T (sinh năm 1993, tr Khu phố Phước Hậu 3, Phường 9, thành phố T, tỉnh Ph Yên) từ 61 xuống 57 điểm, h điểm trung b nh trên Phiếu tổng hợp kết quả điểm giữa hai giám khảo từ 63 xuống 61 điểm. Kết quả Lục Thị Bảo T không tr ng tuyển, Huỳnh P không tr ng tuyển.
Trần Trung T quen biết với Trần Hoàng D (sinh năm 1986, tr t i Liên Tr 2, B nh Kiến, thành phố T, tỉnh Ph Yên) là thí sinh d thi. Trong quá tr nh chấm thi, T thấy bài thi môn Viết chuyên ngành, số phách E17-17 chữ viết giống chữ viết của D. Mặc dù, bài thi làm không đầy đủ như đáp án, nhưng T vẫn chấm điểm như đáp án được 87,5 điểm. Thấy Nguyễn Thị B ch T chấm bài thi trên 81,5 điểm, nên T nhờ T chấm l i, v bài thi của đứa em cùng cơ quan T. V nể T, T chấm nâng lên 83,5 điểm (Kết quả chấm thẩm định được 61,65 điểm, giảm 23,85 điểm). Kết quả Trần Hoàng D không tr ng tuyển.
Như vậy, Nguyễn Thị B ch T là Ủy viên Ban chấm thi, T đã tác động Nguyễn Minh P chấm nâng điểm bài thi E2-06 từ 50 lên 59 điểm, chấm h điểm bài thi E2-04 từ 61 xuống 57 điểm; tr c tiếp chấm nâng điểm theo tác động của Trần Trung tr c bài thi E17-17 từ 81,5 lên 83,5 điểm, nhưng khi tác động Nguyễn Minh P chấm nâng điểm, T không có động cơ, mục đích vụ lợi cá nhân hoặc hứa hẹn sẽ đem l i lợi ích vật chất cho P, mà t bản thân P nói “Sẽ cân đối, hạ điểm những thí sinh cạnh tranh khác”. Ngoài ra, việc tác động chấm nâng điểm và tr c tiếp chấm nâng điểm của T, th kết quả các thí sinh này đều không tr ng tuyển, nên chưa gây ra hậu quả; đồng thời, nhân thân bị cáo tốt, lần đầu ph m tội, ph m tội không có yếu tố vụ lợi và hậu quả không nghiêm trọng; sau khi ph m tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ph Yên và Bộ Tư pháp tặng Bằng khen; cơ quan, đoàn thể tặng nhiều Giấy khen; t i thời điểm ph m tội bị cáo là phụ nữ có thai và t i thời điểm xét xử ph c thẩm bị cáo đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; có bà cố bên nội, bà ngo i đều là Bà mẹ Việt N anh hùng và có cha, mẹ đẻ đều là ảng viên, có nhiều thành tích trong công tác, nên bị cáo được hưởng các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s theo điểm h, n, s, v khoản 1 và khoản 2 iều 51 của Bộ luật H nh s . V vậy, để thể hiện chính sách nhân đ o của pháp luật, Hội đồng xét xử ph c thẩm chấp nhận kháng cáo của bị cáo.
- ối với Lê Thị Kim H:
Lê Thị Kim H kháng cáo kêu oan, nhưng bị cáo có đơn xin xét xử vắng mặt và thay đổi nội dung kháng cáo, đề nghị được miễn trách nhiệm h nh s . Xét thấy, bị cáo có nhân thân tốt, ph m tội không có yếu tố vụ lợi; bị cáo có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ph Yên và Bộ Y tế tặng Bằng khen, cơ quan đoàn thể tặng Giấy khen, có mẹ là người có công với cách m ng, được tặng thưởng Huân chương và Kỷ niệm chương bị địch bắt tù đầy, nên Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên xử ph t bị cáo 09 tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”, nhưng cho hưởng án treo là phù hợp. Mặc dù, trong đơn xin xét xử vắng mặt, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội của m nh, nhưng hành vi của bị cáo là xâm ph m đến ho t động của cơ quan, tổ chức trong tuyển dụng công chức, làm mất uy tín, giảm lòng tin của nhân dân vào nhà nước. V vậy, để cải t o, giáo dục bị cáo, cũng như ngăn chặn và phòng ngừa chung đối với lo i tội ph m này, Hội đồng xét xử ph c thẩm không chấp nhận nội dung thay đổi kháng cáo xin miễn h nh ph t của bị cáo.
Như vậy, kháng cáo của các bị cáo (10 bị cáo) đã được Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét, nhưng chỉ có cơ sở chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị B ch T.
. Xét kháng cáo của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Các anh, chị: Nguyễn Ngọc H, Nguyễn V T, inh Khắc T, Nguyễn Thị Hà V, ặng Thị K T, Hoàng Lệ D và Nguyễn Ngọc K N kháng cáo, đều có nội dung đề nghị hủy bỏ nội dung “Kiến nghị hủy kết quả thi đối với bài thi của m nh”. Tuy nhiên, quá tr nh điều tra, t i phiên tòa sơ thẩm và phiên tòa ph c thẩm đã chứng minh được 38 bài thi bị tác động sửa, nâng, h điểm hoặc kết quả giám định kết luận có tô, chọn l i đáp án; trong đó, có 29 bài thi quy kết được trách nhiệm h nh s đối với các bị cáo, 09 bài thi không quy kết được trách nhiệm h nh s , nhưng xác định được đã có s tác động vào bài thi làm thay đổi kết quả thi và trong 38 bài thi này có các bài thi của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Ph Yên hủy kết quả thi, trong đó có bài thi của các anh, chị Nguyễn Ngọc H, Nguyễn V T, inh Khắc T, Nguyễn Thị Hà V, ặng Thị K T, Hoàng Lệ D và Nguyễn Ngọc K N là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Như vậy, kháng cáo của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Hội đồng xét xử ph c thẩm xem xét, nhưng không có căn cứ để chấp nhận.
. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử ph c thẩm không xem xét.
. Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận, nên các bị cáo phải chịu án phí h nh s ph c thẩm theo quy định của pháp luật; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có kháng cáo không phải chịu án phí.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a, b khoản 1 iều 355, iều 356 và điểm e khoản 1 iều 357 của Bộ luật Tố tụng h nh s .
- Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Vũ Thị Thái H, Ph m Văn D, Nguyễn Minh P, Trần Văn N, Nguyễn Ngọc K, Nguyễn Thông Minh T, Bùi Văn N, ặng Thanh H và Lê Thị Kim H.
- Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thị B ch T.
- Không chấp nhận kháng cáo của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các anh Nguyễn Ngọc H, Nguyễn V T, inh Khắc T; các chị Nguyễn Thị Hà V, ặng Thị K T, Hoàng Lệ D và Nguyễn Ngọc K N.
- Sửa Bản án h nh s sơ thẩm số 24/2021/HS-ST ngày 26-9-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ph Yên về phần áp dụng pháp luật đối với tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước” và tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước” và phần h nh ph t đối với bị cáo Nguyễn Thị B ch T.
2. Về trách nhiệm h nh s :
2.1. Áp dụng điểm c khoản 2 iều 174; khoản 1, khoản 4 iều 337; điểm b, n, v khoản 1, khoản 2 iều 51; điểm a khoản 1 iều 55 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
Vũ Thị Thái H 04 ( ốn) năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” và 04 ( ốn) năm 06 ( áu) tháng tù về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”. Tổng hợp h nh ph t của hai tội, buộc bị cáo phải chấp hành chung là 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 06-8-2019 đến ngày 07-11-2019).
- Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.2. Áp dụng khoản 1, khoản 4 iều 337; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
Phạ Văn D 02 (hai) năm tù về tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
- Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.3. Áp dụng khoản 1, khoản 4 iều 337; điểm s, t, v khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 3 iều 54 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
Nguyễn Ngọc K 01 ( ộ ) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Chiếm đo t tài liệu bí mật nhà nước”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.4. Áp dụng điểm b khoản 2, khoản 4 iều 356; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51 và khoản 1 iều 54 của Bộ luật H nh s đối với các bị cáo Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, ặng Thanh H và Nguyễn Thông Minh T; xử ph t:
- Trần Văn N 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 01-11-2019 đến ngày 28-5-2020).
- Nguyễn Minh P 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
- Bùi Văn N 02 (hai) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án (được trừ thời gian t m giam từ ngày 07-02-2020 đến ngày 02-8-2020).
- Đặng Thanh H 01 (một) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
- Nguyễn Thông Minh T 01 (một) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
Cấm các bị cáo Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, ặng Thanh H và Nguyễn Thông Minh T đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày chấp hành xong h nh ph t tù.
2.5. Áp dụng điểm b khoản 2, khoản 4 iều 356; điểm h, n, s, v khoản 1, khoản 2 iều 51, khoản 1 iều 54 và iều 65 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Nguyễn Thị Bạch T 01 (một) năm tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 02 (hai) năm, kể từ ngày tuyên án ph c thẩm.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố T, tỉnh Ph Yên giám sát, giáo dục bị cáo trong thời h n thử thách. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư tr th th c hiện theo quy định t i iều 92 Luật Thi hành án h nh s ; gia đ nh bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ 02 lần trở lên, th Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành h nh ph t tù của bản án đã cho hưởng án treo.
- Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật.
2.6. Áp dụng khoản 1, khoản 4 iều 356; điểm s, v khoản 1, khoản 2 iều 51; khoản 1 iều 54 và iều 65 của Bộ luật H nh s , xử ph t:
- Lê Thị Kim H 09 (chín) tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền h n trong khi thi hành công vụ” nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân Phường 7, thành phố T, tỉnh Ph Yên giám sát, giáo dục bị cáo trong thời h n thử thách. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư tr th th c hiện theo quy định t i iều 92 Luật Thi hành án h nh s ; gia đ nh bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ 02 lần trở lên, th Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành h nh ph t tù của bản án đã cho hưởng án treo.
- Cấm bị cáo đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời h n 03 (ba) năm, kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật.
3. Về các biện pháp tư pháp:
Áp dụng điểm a khoản 1 iều 46, điểm a khoản 1 iều 47 của Bộ luật H nh s .
Buộc Nguyễn Ngọc K phải nộp 120.000.000 đồng là tiền dùng làm phương tiện ph m tội để tịch thu sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng) bị cáo đã nộp, theo các Biên lai thu tiền số 0000070 ngày 25-02-2021, số 0000213 ngày 15-3-2021 và số 0000164 ngày 10-3-2022 đều của Cục Thi hành án dân s tỉnh Ph yên; bị cáo đã nộp đủ số tiền bị tịch thu.
4. Về Kiến nghị sai ph m:
- Giữ nguyên nội dung: Kiến nghị UBND tỉnh Ph Yên hủy kết quả thi tuyển công chức năm 2017-2018 đối với các anh, chị: Nguyễn Ngọc H, Nguyễn V T, inh Khắc T, Nguyễn Thị Hà V, ặng Thị K T, Hoàng Lệ D và Nguyễn Ngọc K N.
5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.
6. Về án phí h nh s ph c thẩm:
Căn cứ điểm b khoản 2 iều 23 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban T vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Vũ Thị Thái H, Ph m Văn D, Nguyễn Ngọc K, Trần Văn N, Nguyễn Minh P, Bùi Văn N, ặng Thanh H, Nguyễn Thông Minh T và Lê Thị Kim H, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ngh n đồng) án phí h nh s ph c thẩm.
- Nguyễn Thị B ch T không phải chịu án phí h nh s ph c thẩm.
7. Bản án ph c thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N i nhận:
| - TAND tỉnh Ph Yên; - TANDTC - Vụ I; - VKSNDCC t i à Nẵng; - VKSND tỉnh Ph Yên; - Cơ quan AN T Công an tỉnh Ph Yên; - Sở Tư pháp tỉnh Ph Yên; - Cục THA dân s tỉnh Ph Yên; - UBND Phường 1 và Phường 7, thị xã T, tỉnh Ph Yên; - Các bị cáo kháng cáo (theo địa chỉ); - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo (theo địa chỉ); - Lưu: H/sơ vụ án, các Phòng HCTP, LTHS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Vi Cư ng |