- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA CHỊ A VÀ ANH T"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Hồ Hoàng A và anh Nguyễn Ngọc Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2022/HNGĐ -ST Ngày: 15 -7 -2022 V/v: “Ly hôn giữa chị A và anh Th.” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Xuân Tỵ; bà Phạm Thị Tư.
- Th ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dự – Th ký Tòa án nhân dân TP. B, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn thùy Linh– Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2022/QĐXX-ST ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồ Hoàng A; sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà X, đường P, Phường Y, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: A Nguyễn Ngọc Th; sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà M, đường N, Phường Y, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
(Nguyên đơn đề ghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn đề ngày 11/02/2022, cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Hồ Hoàng A trình bày:
Giữa nguyên đơn và bị đơn là anh Nguyễn Ngọc Th kết hôn vào ngày 16/7/2008, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B’, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị A yêu cầu được ly hôn với anh Th.
Về con chung: Chị A trình bày, chị và anh Th có 02 con chung là Nguyễn Nhật Minh Th, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2007 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 14 tháng 5 năm 2012, chị A yêu cầu được nuôi cả hai người con chung, không yêu cầu A Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình trốn tránh nên Tòa án không lấy được lời khai của anh Th.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật: Kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện theo trình tự của phiên tòa sơ thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị A cho chị A và anh Th ly hôn. Giao các cháu Nguyễn Nhật Minh Th, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2007 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 14 tháng 5 năm 2012 cho chị A nuôi; anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con; chị A chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Chị Nguyễn Hồ Hoàng A có đơn xin ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Th, A Th có địa chỉ cư trú: Số X, đường N, Phường Y, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng; căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố B.
Chị Nguyễn Hồ Hoàng A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Ngọc Th được triệu tập hợp lệ lấn thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Giữa chị Nguyễn Hồ Hoàng A và anh Nguyễn Ngọc Th kết hôn vào ngày 16/7/2008, đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân phường B’, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị A được ly hôn với anh Th.
. Về con chung: Nguyện vọng của chị A được nuôi 02 con chung là cháu Th và cháu L. Đây là yêu cầu chính đáng phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của hai cháu Th và L nên cần chấp nhận. Giao 02 người con chung là Nguyễn Nhật Minh Th, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2007 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 14 tháng 5 năm 2012 cho chị A nuôi; anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con
. Về tài sản chung: Chị A khai không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Chị A khai không có nên không đề cập giải quyết.
. Về án phí: Chị A phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Hồ Hoàng A và anh Nguyễn Ngọc Th.
2/ Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Nhật Minh Th, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2007 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 14 tháng 5 năm 2012 cho chị A nuôi; anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
3/ Về án phí: Chị Nguyễn Hồ Hoàng A phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004832 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
Trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS TP. B; - Chi cục T.H.A.D.S.TP. B; - UBND phường B’, TP. B, Tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trịnh Đình Tú |