vanban.org

Bản án 48/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

́c Điều 56, 58, 81, 82, 83; 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thi ̣ Thu Th Chấp nhận cho chị Trần Thi ̣ Thu Th được ly hôn với anh Võ Văn Bảo Tr. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ THU T YÊU CẦU LY HÔN VÕ VĂN BẢO T"
  • Tòa quyết gì? ́c Điều 56, 58, 81, 82, 83; 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 18 – 4 - 2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Phi Công

2. Ông Phạm Đức Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diến - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 456/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ Thu Th, sinh năm: 1992

ĐKTT: 63D/1 ấp T, xa T, huyê ̣̃

n Ch, tinh Bến Tre.̉

́

Chỗ ở hiê ̣n nay: Âp Ph, xa Ph, huyê ̣̃

n T, tinh Đổ

̀ng Nai.

2. Bị đơn: Anh Vo Văn Bã

̉ o Tr, sinh năm: 1990

ĐKTT: 63D/1 ấp T, xa T, huyê ̣̃

n Ch, tinh Bến Tre.̉

́

Chỗ ở hiê ̣n nay: Âp B, xa X, huyê ̣̃

n X, tỉnh Đồng Nai.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thi ̣ Thu Th trình bày: Chị và anh Võ Văn Bảo Tr tự nguyện kết hôn, đăng ký vào năm 2011 tại Ủy ban nhân xã Tân Phú, huyê ̣n Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Quá trinh chung sồ

́ng anh chị có ha ̣nh phúc trong thờ i gian đầu kết hôn, thờ i gian sau giữa hai anh chi ̣ thườ ng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp; anh Tr không lo làm ăn xây dựng gia đinh dẫn đến vợ̀

chồng thườ ng xuyên cãi vã, xich mí

ch. Anh chị không còn chunǵ sống với nhau từ năm 2019 đến nay, mỗi ngườ i có cuô ̣c sống riêng, không ai quan tâm, chăm sóc đến ai. Nay chị không còn tình cảm gì với anh Tr nữa nên yêu cầu được ly hôn với anh Tr.

Về con chung: anh chị có 02 con chung là cháu Võ Ha ̣o N, sinh ngày 25/6/2011 và cháu Võ Bảo N, sinh ngày 22/6/2015, các cháu hiê ̣n đang ở vớ i anh Tr. Nay chi ̣ đồng ý giao 02 con chung cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chi ̣ không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.

- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Vo Văn Bã

̉o Tr trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Trần Thi ̣ Thu Th về điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Về nguyên nhân mâu thuẫn: Quá trình chung sống anh chi ̣ không có ha ̣nh phúc, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thườ ng xuyên cai vã

nên đã

ly thân tữ

̀ tháng 12/2020 cho đến nay, mỗi ngườ i có cuộc sống riêng không ai quan tâm đến ai. Mă ̣c dù gia đinh hai bên đà

cỗ ́ gắng hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh xác đi ̣nh không còn tình cảm vớ i chi ̣ Th nên đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Bảo N và Võ Ha ̣o N; không yêu cầu chi ̣ Th cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc:

Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng quy định pháp luật về tố tụng. Các đương sự chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Th: chị Th được ly hôn với anh Tr; đề nghi ̣ giao cháu Võ Bảo N, sinh ngày 22/6/2015 và Võ Ha ̣o N, sinh ngày 25/8/2011 cho anh Tr nuôi dưỡng, đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; ta ̣m miễn viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung cho chi ̣ Th; Tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thi ̣ Thu Th và anh Võ Văn Bảo Tr có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t chị Th, anh Tr ta ̣i phiên tòa là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th, anh Tr tự nguyện kết hôn năm 2011, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyê ̣n Châu Thành, tinh Bến Tre, anh̉ chị thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định ta ̣i Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh̀ năm 2000, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy: Chị Th cho rằng sau khi kết hôn anh chị chung sống ha ̣nh phúc trong thờ i gian đầu, thờ i gian sau giữa hai anh chi ̣ thườ ng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp; anh Tr không lo làm ăn xây dựng gia đinh dẫn đến vợ̀

chồng thườ ng xuyên cãi va, xĩ ch mí

ch. Anh chị không còn chung sống với nhau từ năḿ 2019 đến nay, mỗi ngườ i có cuô ̣c sống riêng, không ai quan tâm, chăm sóc đến ai. Nay chị không còn tình cảm gì với anh Tr nữa nên yêu cầu được ly hôn. Quá trinh̀ làm viê ̣c anh Tr thừ a nhâ ̣n cuô ̣c sống vợ chồng thườ ng xảy ra bất hòa, mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp; hiê ̣n nay mỗi ngườ i có cuô ̣c sống riêng, không ai quan tâm, chăm sóc cho nhau. Anh Tr xác đi ̣nh không còn tinh cà

̉m vớ i chi ̣ Th nên đồng ý ly hôn.

Từ những phân tich trên, Hội đồng xét xử xé

́t thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Th, anh Tr đa trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôñ nhân không đạt được, nên chấp nhận cho chị Th được ly hôn với anh Tr là phù hợp theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh chi ̣ có 02 con chung là cháu Võ Ha ̣o N, sinh ngày 25/6/2011 và cháu Võ Bảo N, sinh ngày 22/6/2015. Anh Tr yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Xét thấy, các cháu từ trướ c đến nay ở vớ i anh Tr; cháu Võ Ha ̣o N có nguyê ̣n vo ̣ng ở vớ i cha. Mă ̣t khác, chi ̣ Th đồng ý giao cháu Võ Ha ̣o N và Võ Bảo N cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của con chung nên giao 02 con chung cho anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao đô ̣ng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tr không yêu cầu chi ̣ Th cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Chi ̣ Th, anh Tr trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chi ̣ Th, anh Tr trình bày anh chị không có nợ chung nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Th phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[7. Ý kiến của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Xuân Lô ̣c phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử và các tài liê ̣u, chứ ng cứ có ta ̣i hồ sơ nên chấp nhâ ̣n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2000; cà

́c Điều 56, 58, 81, 82, 83; 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thi ̣ Thu Th

1. Chấp nhận cho chị Trần Thi ̣ Thu Th được ly hôn với anh Võ Văn Bảo Tr.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 18/5/2011 do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyê ̣n Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp cho chi ̣ Trần Thi ̣ Thu Th và anh Võ Văn Bảo Tr không còn giá trị pháp lý, kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao cháu Võ Ha ̣o N, sinh ngày 25/6/2011 và cháu Võ Bảo N, sinh ngày 22/6/2015 cho anh Võ Văn Bảo Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Văn Bảo Tr không yêu cầu chi ̣ Trần Thi ̣ Thu Th cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Chi ̣ Th được quyền thăm nom con chung, nhưng không được gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con của anh Tr.

Khi có lý do chính đáng, chi ̣ Trần Thi ̣ Thu Th, anh Võ Văn Bảo Tr có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ.

3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

4. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không giải quyết.

5. Về án phí: Chị Trần Thi ̣ Thu Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng) chị Th đa nộp theo biên lai thu số 0005094 ngày 10̃ tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thi ̣ Thu Th và anh Võ Văn Bảo Tr được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định.

Cỡ chữ