vanban.org

Bản án 48/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho bà Lò Thi ̣ K được ly hôn ông Kiều Duy T.

Về con chung: Có hai con chung là Kiều Hoàng M, sinh ngày 04/12/1995 và Kiều Thùy D, sinh ngày 02/01/1999. Các con đa trưỡ ̉ ng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 48 ngày 22.9.2022 giữa bà Lò Thị K và ông Kiều Duy T"
  • Tòa quyết gì? Xử cho bà Lò Thi ̣ K được ly hôn ông Kiều Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2022/HNGĐ-ST
Ngày 22-9-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi
con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương. 2 – Ông Quàng Văn Mầng.

- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 22 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Lò Thi ̣ K. Sinh năm 1975. Địa chỉ: Tiểu khu 1, thi ̣ trấn IO, huyện ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Ông Kiều Duy T. Sinh năm 1962. Địa chỉ: Tiểu khu 1, thi ̣ trấn IO, huyện ML, tỉnh Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/6/2022, bản tự khai ngày 29/6/2022 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn bà Lò Thi ̣ K trình bày:

Bà và ông Kiều Duy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 12/01/1995 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa PT, huyện ML, tỉnh Sơn La. Quá trình̃ chung sống được khoảng 17 năm hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc, đến năm 2012 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà K chuyển công tác xa nhà, không có thờ i gian chăm sóc gia đinh, con cà

́i, từ đó dẫn đến xich mí

ch, hai vợ́

chồng thườ ng xuyên cãu co ̣ nhau, tinh cà

̉m phai nha ̣t dần. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà đề nghi ̣ ly hôn ông Kiều Duy T.

Về con chung: Có hai con chung là Kiều Hoàng M, sinh ngày 04/12/1995 và Kiều Thùy D, sinh ngày 02/01/1999. Các con đa trưỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Trong quá trinh thu ̣̀

lý và giải quyết vu ̣ án, Tòa án đa tiến hã

̀nh triê ̣u tâ ̣p bi ̣ đơn ông Kiều Duy T nhiều lần nhưng ông Kiều Duy T đều không đến. Ngày 01/8/2022 Tòa án đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i UBND thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tinh̉ Sơn La về quan hê ̣ hôn nhân, con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung giữa bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T, đồng thờ i xác minh sự vắng mă ̣t tại nơi cư trú đối vớ i ông Kiều Duy T.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của bà Lò Thi ̣ K.

Về con chung: Có hai con chung là Kiều Hoàng M, sinh ngày 04/12/1995 và Kiều Thùy D, sinh ngày 02/01/1999 đều đa trưỡ

̉ ng thành.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho bà Lò Thi ̣ K được ly hôn ông Kiều Duy T;

Về con chung: Đa trưỡ

̉ ng thành, không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ: Đều không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bà Lò Thi ̣ K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tu ̣ng:

Bà Lò Thi ̣ K khở i kiê ̣n ly hôn ông Kiều Duy T có nơi cư trú ta ̣i tiểu khu 1, thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉

Nguyên đơn bà Lò Thi ̣ K sau khi nô ̣p đơn đa nhâ ̣̃

n đầy đủ các văn bản tố tu ̣ng của Tòa án, có ý kiến về viê ̣c giải quyết vu ̣ án, có mă ̣t ta ̣i phiên ho ̣p tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hòa giải, bà Lò Thi ̣ K có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn ông Kiều Duy T sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa từ̃ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Ông Kiều Duy T đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa PT, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La cẩ

́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 12/01/1995, như vâ ̣y hôn nhân giữa bà K và ông T là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà K và ông T: Sau khi kết hôn ông bà chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2012 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng thườ ng xuyên sống xa nhau, dẫn đến không quan tâm, chăm lo cho gia đinh, tì

nh cà

̉m dần dần phai nha ̣t. Từ lâu hai ông bà đã không quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương bà K và ông T sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 01/8/2022 xác nhâ ̣n ông T và bà K có mâu thuẫn do không hợp, không hiểu nhau, bà K thườ ng xuyên đi công tác xa, hai vợ chồng thườ ng xảy ra xich mí

́ch, cai co ̣̃

, không ai quan tâm đến ai.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T đã được gia đình khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay bà Lò Thi ̣ K yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho bà Lò Thi ̣ K được ly hôn ông Kiều Duy T.

Về con chung: Bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T có hai con chung là Kiều Hoàng M, sinh ngày 04/12/1995 và Kiều Thùy D, sinh ngày 02/01/1999. Các con đã trưở ng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T đa tự̃ thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản riêng, nợ chung: Đều không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Lò Thi ̣ K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho bà Lò Thi ̣ K được ly hôn ông Kiều Duy T.

2. Về con chung: Có hai con chung là Kiều Hoàng M, sinh ngày 04/12/1995 và Kiều Thùy D, sinh ngày 02/01/1999. Các con đa trưỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Bà Lò Thi ̣ K và ông Kiều Duy T đa tự̃ thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

4. Về tài sản riêng, nợ chung: Đều không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

5. Về án phí: Bà Lò Thi ̣ K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001920 ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 22/9/2022.

Cỡ chữ