vanban.org

Bản án 48/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Tuyên án 21/01/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tu ên bố bị cáo N u n Tr n V phạm tội "Trộm cắp tài sản".

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo N u n Tr n V 20 (hai mươi) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù kể từ n à bị bắt tạm giam (ngày 20/8/2020). Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Trọng V trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tu ên bố bị cáo N u n Tr n V phạm tội "Trộm cắp tài sản".
  • Căn cứ chính? Điều 331 Bộ luật Tố tụn hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2021/HS-ST
Ngày 21/01/2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: n N u n Thanh N c

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lò Thanh Hồn

2. n Lò Văn Thươn

- Thƣ ký phiên tòa: n Lườn Văn Đoản - Thư ký Toà án nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên tham gia phiên toà: Bà Nhữ Thị Thanh Nhàn - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên xét xử sơ thẩm côn khai vụ án hình sự thụ lý số: 35/2020/ TLST-HS ngày 10 tháng 11 năm 2020 theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2020/QĐXXST- HS ngày 24 tháng 12 năm 2020 đối với bị cáo:

N u n Tr n V, tên i khác: khôn ; sinh năm: 1997 tại Điện Biên;

Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn Th, xã Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên; N hề n hiệp: Làm ruộn ; Trình độ văn hoá: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn N u n Tr n V và bà Đinh Thị H, bị cáo chưa có vợ con. Tiền án: 01 tiền án về tội trộm cắp tài sản; Tiền sự: 01 tiền sự về hành vi tàn trữ trái phép chất ma tú ; Nhân thân: Năm 2018 bị Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên xử phạt 09 thán tù về tội Trộm cắp tài sản tại bản án số 49/2018/HS-ST ngày 18/4/2018, hiện chưa được xóa án tích; Năm 2019 bị Côn an hu ện Kim Độn tỉnh Hưn Yên ra qu ết địn xử phạt vi phạm hành chính số 90/QĐ. XPVPHC n à 02/8/2019 về hành vi Tàn trữ trái phép chất ma tú , chưa được xóa. Bị cáo bị bắt, tạm iam từ n à 20/8/2020 cho đên na , có mặt tại phiên tòa.

- Các bị hại:

+ Trườn Mầm non số 2, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Đại diện là bà Nguy n Thị Phương L, chức vụ: Hiệu trưởn ; (Vắn mặt)

+ Trườn trung h c cơ sở xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

Đại diện là bà Nguy n Thị Đ, chức vụ: Hiệu trưởn ; (Vắn mặt)

+ Trườn Tiểu h c số 2, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Đại diện là bà Đào Thị Thu H, chức vụ: Hiệu trưởn ; (Vắn mặt)

Bà Hườn đồn thời tham ia tố tụn với tư cách là n ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan.

- Nhữn n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan:

+ Anh Trần Văn T, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn 7, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Vắn mặt).

+ Anh Lò Văn Phương U, sinh năm 1979

Địa chỉ: Bản Ph, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Vắn mặt).

+ Anh Quàng Văn Th, sinh năm 1980

Địa chỉ: Bản B, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Vắn mặt).

+ Anh Nguy n Văn Th, sinh năm 1988

Địa chỉ: Bản Na Ng, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Vắn mặt).

+ Chị Đoàn Thị C, sinh năm 1985

Địa chỉ: Bản N, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Có mặt).

+ Bà Lưu Thị D, sinh năm 1958

Địa chỉ: thôn Th, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Vắn mặt).

- N ười có nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Quàng Văn Đ, sinh năm 1971

Địa chỉ: Bản H, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên (Vắn mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:

Từ n à 30/7/2020 đến n à 04/8/2020, N u n Tr n V đ nhiều lần thực hiện hành vi trộm cắp tài sản:

Lần 1: Khoản 14 iờ n à 30/7/2020 khi đi bộ qua trườn Mầm non số 2, xã Thanh Yên, huyện Điện Biên bị cáo quan sát khôn thấ ai nên đ trèo qua tườn rào ần cổn vào trườn nhằm trộm cắp tài sản. Bị cáo đi vào khu vực nhà kho thấ cửa khóa, bên tron có một chiếc má bơm. Bị cáo thấ có một chìa khóa nằm trên mặt đất ở cạnh nhà kho, bị cáo lấ mở và mở được, bị cáo vào trong dùng tay tháo chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND màu xanh, có dây cắm điện màu đen trị iá 2.184.000 ( hai triệu, một trăm tám mươi bốn n hìn) đồn rồi nhặt một mảnh vải màu đỏ b c má bơm rồi trèo qua tườn đi ra n oài. V khai nhận: Sau khi lấ được má bơm, V đem đến bản Na N um, x Thanh Yên ặp và bán cho một n ười đàn ôn khôn quen biết được 150.000 đồn ; V đ dùn 100.000 đ mua ma tú của ông Quàng Văn Đ ở địa chỉ: Bản H, x Th, hu ện Đ, tỉnh Điện Biên để sử dụn , 50.000 đ còn lại bị cáo đ tiêu sài cá nhân hết.

Lần 2: Khoản 17 iờ n à 31/7/2020 khi đi qua trườn Mầm non số 2, xã Thanh Yên, huyện Điện Biên bị cáo quan sát thấ cổn khóa, khôn thấ ai trông coi nên lại trèo vào trong trườn để lấ trộm tài sản. Bị cáo đi vào khu vực nhà bếp thấ có một chiếc má bơm nh n hiệu PENTAX CAB200700 màu xanh nâu, có dâ cắm điện màu đỏ trị iá 2.464.000 ( hai triệu, bốn trăm sáu mươi bốn n hìn) đồn ở hành lan bếp nên bị cáo vào dùn ta tháo lấ má bơm, vác lên vai rồi trèo qua chỗ cũ ra n oài. Sau khi lấ được má bơm, V đem đến bản N, xã Th, tỉnh Điện Biên bán cho anh N u n Văn Th được 400.000 đồn ; V khai nhận đ dùn tiền bán má bơm mua ma tú của n ười khôn rõ lai lịch để sử dụn và tiêu sài cá nhân hết.

Lần 3: Khoản 15 iờ n à 02/8/2020 V đi bộ qua trườn Tiểu h c số 2, xã Thanh Yên, huyện Điện Biên bị cáo thấ cổn khóa, khôn thấ ai trôn coi nên nhả qua tườn bao vào tron trườn để lấ trộm tài sản. Bị cáo đi vào khu vực phía sau nhà khối lớp 2, thấ có một chiếc má bơm nh n hiệu SHIMIZU PS BIT màu xám, trị iá 100.000 ( một trăm n hìn) đồn để tron khun sắt, V dùn ta tháo lấ má bơm, vác lên vai rồi trèo qua chỗ cũ ra n oài. Sau khi lấ được má bơm, V đem đến bản Noon Vai, xã Thanh Yên, hu ện Điện Biên bán cho chị Đoàn Thị C được 150.000 đồn ; V khai nhận số tiền bán má bơm đ tiêu sài cá nhân hết.

Lần 4: Khoản 12 iờ n à 04/8/2020 V đi bộ qua trườn Trườn trung h c cơ sở xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên bị cáo khôn thấ ai trôn coi nên đ qua tườn bao vào tron trườn để trộm cắp tài sản. Bị cáo đi vào khu vực bếp nhà trườn , nhìn qua khe cửa thấ có một chiếc má bơm nước. V nhặt một thanh sắt màu đen dài 40 cm loại phi 8 ở ần đó và cạ khóa cửa rồi đi vào bếp, V dùn ta tháo chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND TYPE K100 H12.5-32mQ120-20 màu xanh, trị iá 10.106.000 ( mười triệu một trăm linh sáu n hìn) đồn , V dùn ta tháo lấ má bơm, vác lên vai rồi trèo qua chỗ cũ ra n oài. Sau khi lấ được má bơm, V đem đến thôn Thanh Sơn, x Thanh Chăn, hu ện Điện Biên bán cho bà Lưu Thị D được 160.000 đồn ; V khai nhận số tiền bán má bơm đ tiêu sài cá nhân hết.

Cơ quan cảnh sát điều tra côn an hu ện Điện Biên đ thu iữ được vật chứn gồm: 01 chiếc má bơm nh n hiệu PENTAX CAB200700 màu xanh nâu, có dâ cắm điện màu đỏ; 01 chiếc má bơm nh n hiệu SHIMIZU PS BIT màu xám; 01 chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND TYPE K100 H12.5-32mQ120-20 màu xanh và trả lại cho chủ sở hữu theo qu ết định xử lý vật chứn số 66/QĐ ngày 29/9/2020, các bị hại không có ý kiến êu cầu bồi thườn gì.

Riên chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND màu xanh, có dâ cắm điện màu đen không thu hồi được Trườn mầm non số 2, xã Thanh Yên yêu cầu bị cáo phải bồi thườn giá trị chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND màu xanh, có dâ cắm điện màu đen là 2.184.000 (Hai triệu, một trăm tám mươi bốn n hìn) đồn .

Nhữn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguy n Văn Th, Đoàn Thị C, Lưu Thị D khi mua máy bơm cũn không biết là tài sản do V trộm cắp mà có, nhữn nguời này không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền đ bỏ ra mua máy bơm.

Nhữn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn T, anh Lò Văn Phương U, anh Quàng Văn Th là n ười có trách nhiệm tron việc trôn nom, bảo vệ má bơm và các tài sản khác của nhà trườn , khôn biết bị cáo thực hiện hành vi phạm tội, quá trình điều tra không có ý kiến yêu cầu gì. Ông Quàng Văn Định khai nhận khôn bán ma tú cho N u n Tr n V, quá trình điều tra khôn có ý kiến êu cầu ì.

Bị cáo, bị hại, n ười có qu ền lợi và n hĩa vụ liên quan khôn có ý kiến ha khiếu nại ì về kết luận của Hội đồn định iá, kết luận điều tra của cơ quan điều tra và cáo trạn của Viện kiểm sát.

Tại bản cáo trạn số 280 ngày 09/11/2020 của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đ tru tố bị cáo: N u n Tr n V về tội “Trộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 173 BLHS. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát iữ n u ên quan điểm tru tố và đề n hị Hội đồn xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; các điểm , h khoản 1 điều 52 Bộ Luật Hình sự xử phạt bị cáo N u n Tr n V từ 15 đến 18 tháng tù. Căn cứ khoản 2 điều 47 Bộ luật Hình sự, điểm b khoản 3 điều 106 bộ luật Tố tụn hình sự chấp nhận việc trả lại tài sản cho n ười bị hại của cơ quan điều tra; Buộc bị cáo bồi thườn cho Trườn mầm non số 2, xã Thanh Yên giá trị chiếc máy bơm nh n hiệu SEALAND màu xanh, có dâ cắm điện màu đen là 2.184.000 (Hai triệu, một trăm tám mươi bốn n hìn) đồn . Đề n hị buộc bị cáo V phải chịu 200.000 đồn án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đồn án phí dân sự sơ thẩm có iá n ạch.

Lời nói sau cùn của bị cáo: Bị cáo đ biết lỗi, bị cáo xin Hội đồn xét xử xem xét iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào các tài liệu tron hồ sơ vụ án đ được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:

Xét hành vi phạm tội của bị cáo:

Từ n à 30/7/2020 đến n à 04/8/2020, N u n Tr n V đ bốn lần thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của 03 trườn h c: Trườn Mầm non số 2, xã Thanh Yên, huyện Điện Biên; Trườn Tiểu h c số 2, xã Thanh Yên, huyện Điện Biên; Trườn trung h c cơ sở xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên. Bị cáo đ trộm cắp được 04 chiếc máy bơm với tổn giá trị là 14.854.000 đ. Hành vi của bị cáo đ được chứn minh qua lời khai của bị cáo, bị hại, n ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, tại bản kết luận định iá tài sản và các tài liệu chứn cứ khác có tron hồ sơ vụ án. Hành vi trên của bị cáo đ xâm phạm qu ền sở hữu hợp pháp về tài sản của n ười khác. Bị cáo là n ười có đầ đủ năn lực chịu trách nhiệm hình sự và thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Do vậ , Hội đồn xét xử có đủ cơ sở xác định bị cáo có tội. Bị cáo N u n Tr n V đ phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự đún như cáo trạn của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên đ tru tố.

Xét tính chất, mức độ n hiêm tr n của hành vi phạm tội; các tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Hành vi trên của bị cáo là hành vi n u hiểm cho x hội có tính chất ít n hiêm tr n , nhưn â mất trật tự trị an, an toàn x hội trên địa bàn, trực tiếp xâm phạm đến tài sản của côn dân. Tron quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình nên bị cáo được hưởn tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo qu định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo phạm tội do cố ý khi chưa được xoá án tích; Trong các lần trộm cắp có 03 lần giá trị tài sản trên 02 triệu đồn đều đủ yếu tố cấu thành tội phạm; Do vậ , bị cáo phải chịu các tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự theo quy định tại các điểm g, h khoản 1 điều 52 Bộ Luật Hình sự.

Căn cứ vào tính chất mức độ n u hiểm cho x hội của hành vi phạm tội, các tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của các bị cáo; nhằm thể hiện tính n hiêm minh, n hiêm khắc và răn đe của pháp luật với tội phạm và nhữn hành vi vi phạm pháp luật. Hội đồn xét xử xét thấ cần thiết phải áp dụn hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo, cần cách ly bị cáo ra khỏi x hội một thời ian để iáo dục bị cáo. Hội đồn xét xử xét thấ phải áp dụn mức hình phạt n hiêm khắc hơn mức đề xuất của đại diện Viện kiểm sát nhân dân mới tươn xứn với hành vi phạm tội của bị cáo và đủ tác dụn iáo dục bị cáo trở thành côn dân tốt, có ý thức chấp hành pháp luật, đủ sức răn đe đối với các bị cáo. Bởi lẽ, bị cáo có nhân thân xấu, bị cáo phạm tội nhiều lần tron thời ian n ắn, đ bị kết án về tội trộm cắp tài sản, được đưa đi iáo dục cải tạo nhưn na vẫn tiếp tục phạm tội do cố ý.

. Về hình phạt bổ sun : Theo qu định tại khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự n ười phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000đ đến 50.000.000đ. Tu nhiên theo các tài liệu chứn cứ có tron hồ sơ vụ án và lời khai của bị cáo tại phiên tòa cho thấ bị cáo là n ười khôn có thu nhập ổn định, hoàn cảnh kinh tế khó khăn và khôn có tài sản ì có iá trị. Do đó, hội đồn xét xử không áp dụn hình phạt bổ sun là phạt tiền đối với bị cáo.

. Về vật chứn vụ án: Việc trả lại vật chứn cho các bị hại của Cơ quan điều tra là đún qui định của pháp luật. Hội đồn xét xử căn cứ khoản 2 điều 47 bộ luật Hình sự, điểm b khoản 3 điều 106 bộ luật Tố tụn hình sự chấp nhận việc trả vật chứn nà .

. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ điều khoản 1 điều 48 bộ luật Hình sự, khoản 1 điều 584, khoản 1 điều 585, điều 589 Bộ luật Dân sự, buộc bị cáo phải bồi thườn cho Trườn mầm non số 2, xã Thanh Yên giá trị chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND màu xanh, có dâ cắm điện màu đen là 2.184.000 (Hai triệu, một trăm tám mươi bốn n hìn) đồn .

Nhữn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguy n Văn Th, Đoàn Thị C, Lưu Thị D không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền đ bỏ ra mua máy bơm nên hội đồn xét xử khôn đề cập.

. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụn hình sự và điểm a, c khoản 1 Điều 23 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội khóa 14 qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án buộc bị cáo V phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đ án phí dân sự sơ thẩm có giá n ạch.

Về vấn đề khác có liên quan:

Nhữn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguy n Văn Th, Đoàn Thị C, Lưu Thị D khi mua máy bơm đều không biết là tài sản do V trộm cắp mà có nên khôn vi phạm pháp luật; Qua điều tra khôn có cơ sở xác định ôn Quàn Văn Đ đ bán ma tú cho bị cáo nên khôn đề cập xử lý trách nhiệm.

Nhữn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn T, anh Lò Văn Phương Ú, anh Quàng Văn Th là n ười có trách nhiệm trôn coi, bảo vệ đối với các tài sản bị trộm cắp đều khôn biết bị cáo thực hiện hành vi trộm cắp nên khôn đề cập trách nhiệm tron vụ án nà . Tuy nhiên, Hội đồn xét xử đề n hị các nhà trườn có tài sản bị mất cần xem xét, xử lý trách nhiệm theo qui định của pháp luật và hợp đồn lao độn đ ký kết iữa nhữn n ười nà với nhà trườn nhằm nân cao hiệu quả tron côn tác phòn chốn tội phạm.

Chiếc má bơm nh n hiệu SHIMIZU PS BIT màu xám là của bà Đào Thị Thu H đem cho trườn Tiểu h c số 2 x Thanh Yên sử dụn do vậ bà Đào Thị Thu H vừa có tư cách tham ia tố tụn là đại diện của bị hại đồn thời có tư cách là n ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan.

Các hành vi, qu ết định tố tụn của Cơ quan điều tra, Điều tra viên Côn an hu ện Điện Biên; Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, tru tố đ được thực hiện đún về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật tố tụn hình sự. Do vậ , các hành vi, qu ết định tố tụn của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn nà đều đảm bảo tính hợp pháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 173, các điểm s khoản 1 Điều 51, các điểm g, h khoản 1 Điều 52, khoản 1 điều 48, khoản 2 điều 47 Bộ luật Hình sự; Điểm b khoản 3 điều 106, khoản 2 Điều 136, các khoản 1, 4 Điều 331, khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụn hình sự; khoản 1 điều 584, khoản 1 điều 585, điều 589 Bộ luật Dân sự 2015; điểm a, c khoản 1 Điều 23 N hị qu ết 326/2016/ UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về tội danh: Tu ên bố bị cáo N u n Tr n V phạm tội "Trộm cắp tài sản".

2.Về hình phạt: Xử phạt bị cáo N u n Tr n V 20 (hai mươi) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù kể từ n à bị bắt tạm giam (ngày 20/8/2020).

Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo.

3. Về vật chứn : Chấp nhận việc xử lý vật chứn tại qu ết định xử lý vật chứn số 66/QĐ n à 29/9/2020 của Cơ quan cảnh sát điều tra côn an hu ện Điện Biên.

4. Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo N u n Tr n V bồi thườn cho Trườn mầm non số 2, xã Thanh Yên 2.184.000 (Hai triệu, một trăm tám mươi bốn n hìn) đồn là iá trị chiếc má bơm nh n hiệu SEALAND màu xanh, có dâ cắm điện màu đen.

Kể từ n à Trườn mầm non số 2, xã Thanh Yên có đơn êu cầu thi hành án nếu N u n Tr n V khôn tự n u ện thi hành đối với khoản tiền trên thì N u n Tr n V phải trả l i đối với số tiền chậm trả tươn ứn với thời ian chậm trả. L i suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo qu định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về án phí: Bị cáo N u n Tr n V phải nộp 200.000 (hai trăm n hìn) đồn án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 (ba trăm n hìn) đồn án phí dân sự sơ thẩm có iá n ạch.

6. Qu ền khán cáo: Bị cáo có qu ền khán cáo bản án, n ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan có mặt có qu ền khán cáo phần bản án hoặc qu ết định liên quan đến qu ền, n hĩa vụ của mình tron thời hạn 15 n à kể từ n à tu ên án 21/01/2021. Bị hại vắn mặt có qu ền khán cáo bản án, n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan vắn mặt có qu ền khán cáo phần bản án hoặc qu ết định liên quan đến qu ền, n hĩa vụ của mình tron thời hạn 15 n à kể từ n à nhận được bản án hoặc n à bản án được niêm ết theo qui định của pháp luật.

Cỡ chữ