vanban.org

Bản án 48/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n c vào các Điều 28, 29, 33, 38, 39, 51, 55, 59, 62 của Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 213 B lu t ân sự 2015; Điều 26, 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc h i qu định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph v…

hấp nh n m t phần u cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi l hôn” của à Phan H ng V đối v i ông B i Vi N. 1. Về hôn nhân: Bà Phan H ng V và ông B i Vi N thu n tình l hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, TRANH CHẤP CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? n c vào các Điều 28, 29, 33, 38, 39, 51, 55, 59, 62 của Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 213 B lu t ân sự 2015; Điều 26, 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc h i qu định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2021/HNGĐ-ST
Ngày 26-10-2021
V/v Ly hôn, tranh chấp chia tài sản
khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát

2. ng Ngu n V n T i

- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Th Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên tòa: Bà Ngu n Ngọc Nhi n, Kiểm sát vi n.

Ngày 26 tháng 10 n m 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngà 07 tháng 01 n m 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn”, theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 n m 2021, Thông áo ho n phi n tòa số 526B/TB-T ngà 23 tháng 7 n m 2021 và Thông áo mở lại phi n tòa số 751/2021/TB-TA ngà 08 tháng 10 n m 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan H ng V, sinh n m 1972; H khẩu thư ng tr : T 9, ấp HA, x TH, hu ện TC, tỉnh TN; Đ ng ký tạm tr tại: T 33, ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN; h ở hiện na : T 9, ấp HA, x TH, hu ện TC, tỉnh TN (Có mặt).

2. Bị đơn: Ông B i Vi N, sinh n m 1965; H khẩu thư ng tr : p 3, x BC, hu ện DMC, tỉnh TN; Địa chỉ tạm tr : T 33, ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN ( ó mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/01/2021, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phan Hồng V trình bày:

Về hôn nhân: Bà V, ông N chung sống vợ ch ng có đ ng ký kết hôn vào ngày 17/9/2019 tại Ủ an nhân dân x TH, hu ện TC, tỉnh TN. au khi kết hôn khoảng nửa n m thì vợ ch ng phát sinh mâu thu n do à V phát hiện ông N có quan hệ lại v i vợ c của ông, à V cảm thấ ông N không tôn trọng à V, à V có ý kiến nhưng ông N v n li n hệ v i vợ c n n na à V không tiếp tục chung sống v i ông N được nữa. Bà V u cầu được l hôn v i ông N.

Về con chung n chung: Không có, không u cầu Tòa án giải qu ết.

Về tài sản chung: ó 01 phần đất thu c thửa đất số 311, t ản đ số 20, có diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN và 01 c n nhà cấp 4 n m tr n phần đất. Ngoài ra không còn tài sản nào khác. Bà V cho r ng khi sống c ng nhau, sau khi đ đi đ ng ký kết hôn thì à và ông N h n tiền v i nhau để c ng mua nhà đất. Nhà đất tr n khi mua có trị giá 320.000.000 đ ng, m i ngư i h n m t nửa tiền để mua n n à V u cầu chia đôi tài sản chung là nhà đất n u tr n. Trư ng hợp ông N nh n tài sản thì trả cho à V khoản tiền tương ng giá trị thực tế của tài sản tr n. Trư ng hợp à V nh n tài sản thì à V s trả cho ông N khoản tiền tương ng giá trị thực tế của tài sản tr n. Đối v i v t dụng trong nhà à V không có tranh chấp, không có u cầu gì.

* Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn ông Bùi Vi N trình bày:

Về hôn nhân: Về th i gian đ ng ký kết hôn, nơi đ ng ký kết hôn như à V trình à . Ông N cho r ng quá trình chung sống có phát sinh mâu thu n t ngà 15-3-2020, à V làm giấ l thân v i ông N và ông N ra kh i nhà nhưng sau đó à V có k u ông N về ở, hai vợ ch ng ở chung được m t th i gian thì à V về nhà của à V sống t th i gian nào ông N không nh do à V đi nhiều lần. Khi nào ông N có tiền thì à V m i tiếp tục sống v i ông N. Ngu n nhân mâu thu n chủ ếu về tiền ạc. au nà , ông N phát hiện có ảnh chụp của à V v i ngư i khác và có ngư i đàn ông nh n tin vào má ông N. Nay ông N đ ng ý l hôn à V.

Về con chung n chung: Không có, không u cầu Tòa án giải qu ết.

Về tài sản: Ngu n gốc phần đất thu c thửa đất số 311, t ản đ số 20, diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN và 01 c n nhà cấp 4 n m tr n phần đất có được là do ông N chu ển nhượng tài sản ri ng của ông là nhà đất diện t ch 275,8m2, thửa đất số 66, t ản đ số 73 tọa lạc tại ấp 6, x SN, hu ện TC, tỉnh TN. ụ thể: Sau khi ông N v i à V đ ng ký kết hôn vào tháng 9-2019 thì ông N có k u à V về ở chung v i ông N ở SN nhưng à V không chịu muốn sống ở thành phố TN. Do ông N thương à V nêu ông N đ ng ý án phần đất của ông N và ông N mua nhà đất thu c thửa đất số 311, t ản đ số 20, có diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN để ông N và à V chung sống v i nhau. N n nhà đất nà là tài sản ri ng của ông N. Do ông N có con ri ng n n ông N sợ sau nà ông N có vấn đề gì thì con cái của ông N làm khó à V nên ông N đ ng ý cho à V c ng đ ng t n để được th a kế phần đất của ông N. Do ông N đ án nhà đất ở SN để mua lại nhà đất ở ấp TT, x TB, thành phố TN nên ông N không còn ch ở nào khác, trư ng hợp nếu l hôn ông N u cầu được giao tài sản là nhà đất để ông N có nơi sinh sống. Bà V v n còn nhiều tài sản khác n n ông N yêu cầu được ở nhà đất n u tr n. o ngu n gốc nhà đất là t ngu n tiền ông N án tài sản ri ng của ông N để mua n n ông N u cầu tài sản theo t lệ 8:2, ông N hưởng 80 giá trị tài sản thực tế, ông N u cầu nh n hiện v t là nhà đất tr n, ông N chi trả lại cho à V số tiền tương ng 20 giá trị tài sản thực tế. Bà V u cầu chia đôi là không hợp lý vì à V không có khoản tiền nào ra để mua nhà đất nà .

Đối v i Đơn khởi kiện ngà 19/4/2021 của ông N, ông không n p tiền tạm ng án ph theo thông áo của Tòa án.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN:

- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu th p ch ng c , chuẩn ị xét xử và qu ết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm ảo đ ng th i hạn, n i dung, thẩm qu ền theo qu định của B lu t Tố tụng dân sự; H i đ ng xét xử, Thư ký phi n tòa thực hiện đ ng trình tự, thủ tục đối v i phi n tòa dân sự. Ngư i tham gia tố tụng đều thực hiện đ ng qu ền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt n i qu phi n tòa.

- Về n i dung: C n c Điều 29, 33, 38, 39, 51, 55 của Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc h i đề nghị H i đ ng xét xử:

Về hôn nhân: Ghi nh n Bà V, ông N thu n tình ly hôn.

Về con chung, nợ chung: Bà V, ông N trình à không có nên không đặt ra giải qu ết.

Về tài sản chung: Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN cho r ng do ông N không ch ng minh được tiền mua nhà đất là tiền ri ng của ông N vì v nhà đất là tài sản chung vợ ch ng, hình thành trong th i k hôn nhân n n u cầu của à V là có c n c , đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n u cầu của Bà V.

ác đương sự chịu án ph , chi ph tố tụng theo qu định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

n c vào các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đ được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phi n tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

Về tố tụng: Bà Phan H ng V có u cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn” v i ông Bùi Vi N cư tr tại ấp TT, xã TB, thành phố TN, tỉnh TN; c n c Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự n m 2015, vụ án thu c thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

Về hôn nhân: Bà V, ông N chung sống vợ ch ng có đ ng ký kết hôn vào ngà 17/9/2019 tại Ủ an nhân dân x TH, hu ện TC, tỉnh TN là hôn nhân hợp pháp, được pháp lu t công nh n và ảo vệ.

Về ngu n nhân mâu thu n vợ ch ng: Bà V cho r ng ông N có quan hệ lại v i vợ c của ông, không tôn trọng à V, à V có ý kiến nhưng ông N v n li n hệ v i vợ c n n có u cầu l hôn v i ông N. Ông N cho r ng ngu n nhân mâu thu n chủ ếu về tiền ạc, ngoài ra, ông N phát hiện có ảnh chụp của à V v i ngư i khác và có ngư i đàn ông nh n tin vào má ông N. Nay ông N đ ng ý l hôn à V. Xét thấ quá trình chung sống giữa Bà V, ông N đ có phát sinh mâu thu n, qua hòa giải ông à không đoàn tụ được. Bà V xin ly hôn và ông N c ng đ ng ý l hôn nên H i đ ng xét xử ghi nh n.

Về con chung, nợ chung: Bà V, ông N trình bày không có, không u cầu Tòa án giải qu ết.

Về tài sản chung:

Phần tài sản các đương sự đang tranh chấp qua xem xét, thẩm định tại ch , đo đạc, định giá g m có:

- M t phần đất diện t ch đo đạc hiện trạng còn lại (đ tr l gi i, không t ng, giảm so v i giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất) là 45m2 thu c thửa số 311, t ản đ số 20 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN có t c n: Đông giáp thửa 27 dài 5m;Tây giáp đư ng 793 dài 5m; Nam giáp thửa 39 dài 8,90m; B c giáp thửa 34 dài 9,20m theo Giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền v i đất số T244164 ( ố vào s

06953) do ở Tài ngu n và Môi trư ng tỉnh TN cấp ngà 01-11-2019 cho ông B i Vi N, à Phan H ng V đ ng t n, đất có trị giá thực tế tại địa phương 4.440.000 đ ng/m2 x 45m2 = 199.800.000 đ ng

- Tài sản tr n đất:

+ 01 c n nhà cấp 4: diện t ch tầng trệt 45m2, diện t ch tầng lửng 17,5m2, t ng diện t ch xâ dựng 62,5m2 có kết cấu móng tông cốt thép và móng gạch, mái tôn, tầng rima, tư ng xâ gạch tô, cửa s t k nh, nền gạch men có giá trị còn lại 62,5m2 x 3.230.000đ ng/m2 x 50% = 100.937.000 đ ng.

Phần diện t ch nhà tạm n m trong l gi i có diện t ch 43,7m2, kết cấu c t gạch và c t s t, tư ng xâ gạch tô, vách lư i B40 và vách tôn, nền xi m ng cửa s t kéo mái tôn, không trần có giá trị còn lại là 43,7m2 x 289.000 đ ng/m2 x 50 6.314.000 đ ng.

01 giếng khoan có giá 2.500.000 đ ng

01 chân n nư c ng s t cao dư i 5m có giá 1.312.000 đ ng

01 n inox có giá 820.000 đ ng

T ng giá trị tài sản tranh chấp là: 311.683.000 đ ng.

Đối v i các v t dụng trong nhà các đương sự không có tranh chấp, không có u cầu gì.

Về xem xét, xác định tài sản chung và xét u cầu khởi kiện của ngu n đơn:

n c

h sơ cấp giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất đối v i thửa đất số 311, t ản đ số 20 tọa lạc tại ấp TT, xã TB, thành phố TN, tỉnh TN (T

t lục số 70 đến t lục số 81) thể hiện: Ngà 27/9/2019, tại V n phòng ông ch ng Trần Duy Linh, ông Đặng Thái H có chu ển nhượng cho ông Bùi Vi N, à Phan H ng V thửa đất số 311, t ản đ số 20, diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, xã TB, thành phố TN, tỉnh TN; giá chu ển nhượng theo hợp đ ng là 50.000.000 đ ng. Đến ngà 01/11/2019, ở Tài ngu n và Môi trư ng tỉnh TN cấp Giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền v i đất số T244164 ( ố vào s

06953) cho ông Bùi Vi N, à Phan H ng V c ng đ ng t n đối v i thửa đất tr n. Mặt khác, tại Bi n ản lấ l i khai ông Đặng Thái H ngà 12/7/2021 (B t lục 163, 164) thể hiện: Ông H xác nh n ngà 27/9/2019, tại V n phòng ông ch ng Trần u Linh, ông Đặng Thái H có làm hợp đ ng chu ển nhượng phần đất (trên đất có c n nhà) thu c thửa đất số 311 tọa lạc tại ấp TT, xã TB, thành phố TN, tỉnh TN cho vợ ch ng ông N, Bà V v i giá chu ển nhượng theo hợp đ ng là 50.000.000 đ ng, giá chu ển nhượng thực tế là 320.000.000 đ ng, ông N, Bà V đ giao tiền đủ cho Ông H, Ông H đ giao nhà đất và thực hiện xong thủ tục sang t n.

Như v , qu ền sử dụng đối v i phần thu c thửa đất số 311, t ản đ số 20, có diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN và tài sản xâ dựng tr n phần đất là do vợ ch ng ông N, à V có được sau khi kết hôn n n có đủ cơ sở xác định đâ là tài sản chung của vợ ch ng ông N, à V. Bà V khởi kiện u cầu chia tài sản chung khi l hôn là có cơ sở chấp nh n.

Do ông N, à V không thống nhất về tài sản chung và không th a thu n được việc chia tài sản chung của vợ ch ng khi l hôn n n H i đ ng xét xử c n c qu định tại Điều 59 và Điều 62 Lu t Hôn nhân và Gia đình để xem xét giải qu ết tài sản chung của vợ ch ng khi l hôn.

Xét ngu n gốc, công s c đóng góp của ông N, à V trong quá trình tạo l p tài sản: Quá trình giải qu ết vụ án, à V cho r ng nhà đất tr n khi mua có trị giá 320.000.000 đ ng, ông N và à V m i ngư i h n m t nửa tiền để mua n n à V u cầu chia đôi tài sản chung là nhà đất n u tr n. Trư ng hợp ông N nh n tài sản thì trả cho à V khoản tiền tương ng giá trị thực tế của tài sản tr n. Trư ng hợp à V nh n tài sản thì à V s trả cho ông N khoản tiền tương ng giá trị thực tế của tài sản tr n. Ông N cho r ng ngu n gốc nhà đất là t ngu n tiền ông N án tài sản ri ng của ông N để mua n n ông N u cầu tài sản theo t lệ 8:2, ông N hưởng 80 giá trị tài sản thực tế, ông N u cầu nh n hiện v t là nhà đất tr n, ông N chi trả lại cho à V số tiền tương ng 20 giá trị tài sản thực tế.

ét thấ , mặc d hợp đ ng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất ký kết ngà 27/9/2019 giữa ông Đặng Thái H và à Phan H ng V, ông B i Vi N đối v i thửa đất số 311, t ản đ số 20, diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, xã TB, thành phố TN, tỉnh TN có mốc th i gian ký hợp đ ng di n ra trư c so v i hợp đ ng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất ký kết ngà 08/10/2019 giữa ông B i Vi N và ông Ngu n Thanh L và à Ngu n Thị Ngọc G đối v i thửa đất số 66, t ản đ số 73, diện t ch 275,8m2 tọa lạc tại ấp 6, x SN, hu ện TC, tỉnh TN. Tu nhi n, về di n iến quá trình th a thu n việc chu ển nhượng đất giữa ông N v i ông L, à G thực hiện trư c thông qua việc ông L, à G đ đặt cọc trư c cho ông N 5.000.000 đ ng cách ngà làm hợp đ ng (08/10/2019) khoảng 01 tháng, ông N sử dụng số tiền nà để đặt cọc mua đất của ông H. Quá trình giải qu ết vụ án, à V c ng xác định khi ông N, ông L, à G ký kết hợp đ ng chu ển nhượng à có c ng đi v i ông N, có đếm tiền phụ ông N nhưng à không giữ tiền mà ông N để tiền tr n xe khóa lại và tự giữ tiền. Đ ng th i, à c ng cho r ng số tiền 160.000.000 đ ng mà ông N h n v i à để mua nhà đất của ông H là t ngu n tiền ông N án nhà đất tại x SN, hu ện TC, tỉnh TN. Như v , thực tế việc th a thu n, chu ển nhượng giữa ông N v i ông L, à G và giữa ông H v i ông N, à V có sự di n iến m t cách li n tục, ph hợp về th i gian. Mặt khác, à V cho r ng có h n số tiền 160.000.000 đ ng đề c ng v i ông N mua đất của ông H nhưng không cung cấp được tài liệu, ch ng c ch ng minh về ngu n gốc số tiền mà à đ trình à . o đó, l i trình à của ông N về ngu n gốc để tạo l p được nhà đất thu c thửa đất số 311, t ản đ số 20, diện t ch 45m2 tọa lạc tại ấp TT, xã TB, thành phố TN, tỉnh TN là có c n c chấp nh n. Mặt khác, th i gian chung sống thực tế giữa ông N và à V chỉ khoảng 06 tháng sau đó ông à l thân, sau khi l thân m t th i gian tiếp tục chung sống nhưng chung sống được m t th i gian thì tiếp tục l thân cho đến nay n n ngu n gốc, công s c đóng góp, quản lý tài sản của ông N nhiều hơn so v i à V. Như v , khi xem xét phân chia tài sản chung của ông N, à V khi l hôn cần xem xét ưu ti n cho ông N giá trị nhiều hơn. H i đ ng xét xử xét thấ cần phân chia cho ông N được hưởng phần tài sản có giá trị tương ng 70 t ng giá trị tài sản đ định giá; à V được hưởng phần tài sản có giá trị tương ng 30 t ng giá trị tài sản đ định giá là ph hợp.

Do các tài sản tr n không chia được ng hiện v t n n chia theo giá trị. T ng giá trị tài sản là 311.683.000 đ ng, phần tài sản ông N được hưởng có giá trị là 70 x 311.683.000 đ ng 218.178.000 đ ng; phần tài sản à V được hưởng có giá trị là 30% x 311.683.000 đ ng 93.505.000 đ ng.

Theo Giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền v i đất số T244164 ( ố vào s

06953) do ở Tài ngu n và Môi trư ng tỉnh TN cấp ngà 01-11-2019 cho ông B i Vi N, à Phan H ng V đ ng t n; kết quả đo đạc thực tế thể hiện: Phần đất có diện t ch còn lại (đ tr l gi i) là 45m2 và loại đất là đất tr ng l a nư c. n c theo h sơ cấp giấ đất của ông N, bà V thể hiện ông N được xác nh n là ngư i trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp và có ngu n thu nh p t sản xuất nông nghiệp. Đ ng th i, sau khi l thân, ông N là ngư i tiếp tục sinh sống tại nhà đất nà và không còn ch ở nào khác. H i đ ng xét xử xét thấ cần giao cho ông N tiếp tục quản lý, sử dụng các tài sản g m: 01 phần đất diện t ch đo đạc hiện trạng còn lại (đ tr l gi i, không t ng, giảm so v i giấ ch ng nh n qu ền sử dụng đất) là 45m2 thu c thửa số 311, t ản đ số 20 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN có t c n: Đông giáp thửa 27 dài 5m;Tâ giáp đư ng 793 dài 5m; Nam giáp thửa 39 dài 8,90m; B c giáp thửa 34 dài 9,20m; 01 c n nhà cấp 4: diện t ch tầng trệt 45m2, diện t ch tầng lửng 17,5m2, t ng diện t ch xâ dựng 62,5m2 có kết cấu móng tông cốt thép và móng gạch, mái tôn, tầng rima, tư ng xâ gạch tô, cửa s t k nh, nền gạch men; 01 nhà tạm n m trong l gi i có diện t ch 43,7m2, kết cấu c t gạch và c t s t, tư ng xâ gạch tô, vách lư i B40 và vách tôn, nền xi m ng cửa s t kéo mái tôn, không trần; 01 giếng khoan; 01 chân n nư c ng s t cao dư i 5m; 01 n inox. Ông N có trách nhiệm thanh toán cho à V số tiền là 93.505.000 đ ng.

Đối v i n i dung theo Đơn khởi kiện ngà 19/4/2021 của ông N về việc u cầu à V trả 01 câ vàng và số tiền t ng c ng 90.000.000 đ ng, do ông không n p tiền tạm ng án ph theo Thông áo n p tiền tạm ng án ph số 463/TB-T ngà 04/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố TN n n H i đ ng xét xử không đặt ra xem xét, giải qu ết.

Đối v i đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN về hôn nhân, con chung, nợ chung và việc xác định tài sản chung ph hợp v i nh n định của Tòa án nên chấp nh n. Tuy nhiên, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN cho r ng ông N không ch ng minh được tiền mua nhà đất là tiền ri ng của ông N nhưng H i đ ng xét xử xét thấ việc ông N trình à về ngu n gốc đất có sự di n iến m t cách li n tục, ph hợp về th i gian, có cơ sở để chấp nh n nên khi xem xét phân chia tài sản chung của ông N, à V khi l hôn cần xem xét ưu ti n cho ông N giá trị nhiều hơn.

Về chi ph tố tụng:

T ng chi ph đo đạc, định giá, xem xét thẩm định tại ch t ng c ng là 9.978.000 đ ng.

n c khoản 2 Điều 165 B lu t Tố tụng ân sự thì m i ngư i được chia tài sản phải chịu phần chi ph theo t lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Bà V được hưởng tài sản tương ng 30 t ng giá trị tài sản định giá n n phải chịu chi ph tố tụng là 2.993.000 đ ng. Ông N được hưởng tài sản tương ng 70 t ng giá trị tài sản định giá n n phải chịu chi ph tố tụng là 6.985.000 đ ng. Ghi nh n à V đ n p đủ tiền tạm ng chi ph tố tụng là 9.978.000 đ ng, u c ông N có trách nhiệm trả lại cho à V số tiền là 6.985.000 đ ng.

Về án ph sơ thẩm:

Bà V phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về việc u cầu ly hôn là 300.000 đ ng.

Đối v i án ph dân sự sơ thẩm về chia tài sản: ác đương sự phải chịu án ph sơ thẩm tương ng đối v i phần tài sản m i ngư i được hưởng, cụ thể: Bà V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ng v i giá trị được chia là 5% x 93.505.000 đ ng = 4.675.000 đ ng. Ông N phải chịu án ph tương ng v i giá trị được chia là 5% x 218.178.000 đ ng = 10.909.000 đ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

n c vào các Điều 28, 29, 33, 38, 39, 51, 55, 59, 62 của Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 213 B lu t ân sự 2015; Điều 26, 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc h i qu định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. hấp nh n m t phần u cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi l hôn” của à Phan H ng V đối v i ông B i Vi N.

1.1. Về hôn nhân: Bà Phan H ng V và ông B i Vi N thu n tình l hôn.

1.2. Về con chung: Bà V, ông N trình à không có.

1.3. Về tài sản chung:

- Ông B i Vi N được qu ền sử dụng đối v i phần đất diện t ch đo đạc hiện trạng còn lại (đ tr l gi i) là 45m2 thu c thửa số 311, t ản đ số 20 tọa lạc tại ấp TT, x TB, thành phố TN, tỉnh TN có t c n: Đông giáp thửa 27 dài 5m; Tâ giáp đư ng 793 dài 5m; Nam giáp thửa 39 dài 8,90m; B c giáp thửa 34 dài 9,20m và được qu ền sở hữu các tài sản tr n phần đất g m: 01 c n nhà cấp 4: diện t ch tầng trệt 45m2, diện t ch tầng lửng 17,5m2, t ng diện t ch xâ dựng 62,5m2 có kết cấu móng tông cốt thép và móng gạch, mái tôn, tầng rima, tư ng xâ gạch tô, cửa s t k nh, nền gạch men; 01 nhà tạm n m trong l gi i có diện t ch 43,7m2, kết cấu c t gạch và c t s t, tư ng xâ gạch tô, vách lư i B40 và vách tôn, nền xi m ng cửa s t kéo mái tôn, không trần; 01 giếng khoan; 01 chân n nư c ng s t cao dư i 5m; 01 n inox.

- Ông B i Vi N có nghĩa vụ thanh toán cho à Phan H ng V 93.505.000 đ ng ( h n mươi a triệu n m tr m l n m nghìn đ ng)

1.4. Về nợ chung: Bà V, ông N không u cầu Tòa án giải qu ết.

2. Về chi ph tố tụng: Bà V phải chịu chi ph tố tụng là là 2.993.000 đ ng. Ông N phải chịu chi ph tố tụng là 6.985.000 đ ng. Ghi nh n à V đ n p đủ tiền tạm ng chi ph tố tụng là 9.978.000 đ ng, u c ông N có trách nhiệm trả lại cho à V số tiền là 6.985.000 đ ng ( áu triệu ch n tr m tám mươi l m nghìn đ ng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà V phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về việc u cầu l hôn là 300.000 đ ng và phải chịu án ph dân sự sơ thẩm chia tài sản là 4.675.000 đ ng, t ng c ng là 4.975.000 đ ng nhưng được khấu tr vào tiền tạm ng án ph à V đ n p là 1.300.000 đ ng theo Bi n lai thu số 0001076 ngày 06/01/2021của hi cục thi hành án dân sự thành phố TN. Bà V còn phải n p số tiền án ph sơ thẩm là 3.675.000 đ ng (Ba triệu sáu tr m ả mươi l m nghìn đ ng)

Ông N phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 10.909.000 đ ng (Mư i triệu ch n tr m l ch n nghìn đ ng).

4. Kể t ngà ản án có hiệu lực pháp lu t (đối v i trư ng hợp cơ quan thi hành án có qu ền chủ đ ng ra qu ết định thi hành án) hoặc kể t ngà có đơn u cầu thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự n m 2015.

5. ác đương sự có qu ền kháng cáo ản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong th i hạn 15 kể t ngà tu n án.

6.Trư ng hợp ản án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có qu ền th a thu n thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự

Cỡ chữ