- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-K"
- Tòa quyết gì? của Luật Hôn nhân v à gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2021/HNGĐ-ST Ngày 06-9-2021 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Thoa
Bà Đào Thị Hảo
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Nhật Huyền
- Kiểm sát vi ên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
177/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2021 về việc ly hôn theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 58/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn : Chị Vũ Qu ỳ nh T; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng H, phư ờ ng T, quậ n H, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Đư ờ ng T, Phư ờ ng T, thành phố V, tỉ nh Bà Rị a - Vũng T àu; vắ ng mặ t.
- Bị đơn : Anh Bùi Duy K; nơi cư trú: Đư ờng V, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng; có mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ngày 09/7/2021, trong bản tự khai, nguy ên đơn chị Vũ Quỳnh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Đầu năm 2019 chị Vũ Quỳnh T và anh Bùi Duy K kết hôn tự nguyện, đ ã tổ chức lễ c
ư ới theo phong tục truyền thống nh
ưng đ ến ng ày 14/7/2020 mới l àm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND ph
ư ờng Đằng Gia ng, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại gia đ ình nhà chồng ở số 19/254
đư ờng Văn Cao, ph ư ờng Đằng Giang, quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Ph òng. V ợ chồng chung sống bình thư ờng đến cuối năm 2020
thì phát sinh mâu thuẫn, thư ờng xuyên cãi vã. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không ph
ù hợp cả về t ình cảm v à làm ăn kinh tế. Chị T và anh K đã sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay, không c òn quan tâm đến nhau về t ình cảm, độc lập về kinh tế. Gia đ
ình và bạn b è hai bên đã động vi ên, khuyên bảo nh ưng không có k ết quả. Do t ình cảm vợ chồng không c òn khả năng đo àn tụ, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc n ên chị T đề nghị T òa án nhân dân quận Ngô Quyền giải quyết cho ly hôn với anh B ùi Duy K.
Về con chung: Quá tr ình chung sống chị T và anh K không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết.
Về t ài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không y êu cầu T òa án giải quyết.
Về án phí: Đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hiện tại chị
T đang công tác và tạm trú tại th ành phố V, tỉnh B à Rịa - Vũng Tàu. Do tình hình dịch bệnh Covid đang b ùng phát nên chị T không có mặt tại trụ sở T òa án để tham gia phi ên tòa; chị T đề nghị T òa án giải quyết vắng mặt v
à giữ nguyên quan điểm nh ư trong đơn kh ởi kiện, bản tự khai đ
ã gửi T òa án.
* Bị đ ơn anh Bùi Duy K trình bày trong bản tự khai v à tại phi ên tòa:
Anh K đồng ý với chị
T về điều kiện v à quá trình kết hôn. Anh Bùi Duy K và chị Vũ Quỳnh
T kết hôn tự nguyện, đ ã tổ chức lễ c
ư ới theo phong tục truyền thống nh ưng đ ến ng ày 14/7/2020 mới l àm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phư ờng Đằng Giang, quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Ph òng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống bình thư ờng đến cuối năm 2020, đầu năm 2021 th
ì phát sinh mâu thuẫn, th ư ờng xuy ên cãi vã. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp cả về t ình cảm v à làm ăn kinh tế. Hiện nay anh chị đang sống ly thân, anh K ở Hải Ph òng còn chị T ở B à Rịa – Vũng T àu, không còn quan tâm đến nhau về t ình cảm, độc lập về kinh tế. Gia đ
ình và bạn b è hai bên đã động vi ên, khuyên bảo nh ưng không có k ết quả. V ì vậy, anh K đồng ý ly hôn.
Về con chung v à tài sản chung anh chị không có n ên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn , bị đơn , kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự ; nguyên đơn đ ã nhậ n đư ợ c Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử , vắ ng mặ t tạ i phiên tòa, do đang sinh số ng ở xa, vùng có dị ch bệ nh Covid nên đề nghị xét xử vắ ng mặ t. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vụ án vắ ng mặ t nguyên đơn là đúng quy đị nh theo khoản 1 Điều 227 , khoả n 1 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Tòa án đã thụ lý vụ án theo đúng thẩ m quyề n quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Căn cứ hồ sơ v ụ án, các tài liệ u, chứ ng cứ đư ợ c thẩ m tra công khai tạ i phiên tòa, đề nghị Tòa án áp dụ ng các điề u 51, 56 Luậ t Hôn nhân và gia đình chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn, cho chị T đư ợ c ly hôn vớ i anh K. Con chung và tài sả n chung anh chị trình bày không có nên không đặ t vấ n đề giả i quyế t. Chị T phả i nộ p 300.000 đồ ng án phí dân sự sơ th ẩ m. Các đương sự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Đây là vụ án ly hôn đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; bị đơn anh Bùi Duy K cư trú trên đ ị a bàn quậ n Ngô Quyề n nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn đ ã đư ợc triệu tập hợp lệ nhưng v ắng mặt có lý do v à có đơn đ ề nghị T òa án xét xử vắng mặt do t ình hình dịch bệnh Covid không tham gia phi ên tòa đư ợc. Vì vậy, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt
nguyên đơn theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 227 , khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân:
[3] Điều kiện và quá trình kết hôn nh ư chị T, anh K đã trình bày, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp . Sau khi kết hôn, chị T và anh K chung sống b ình thư ờng đến cuối năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống,
tính cách không phù hợp, không có tiếng nói chung, th ư ờng xuy ên xảy ra c ãi vã nên tình cảm ng ày càng lạnh n hạt. Hiện nay, anh chị sống ly thân , anh K sống tại Hải Phòng còn chị T sống tại tỉnh B à Rịa - Vũng T àu, cả hai không còn quan tâm đến nhau về t ình cảm, độc lập về kinh tế
. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa
chị T và anh K đã đến mức t rầm trọng, không c òn khả năng h àn gắn; đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Vì vậ y, cần chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị T theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về việc nuôi con:
[4] Chị T và anh K không có con chung nên Hộ i đồ ng xét xử không đặ t vấ n đề giả i quyế t.
- Về việc chia t ài sản chung:
[5] Chị T và anh K thống nhất tr ình bày không có, không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải
quyết.
- Về án phí:
[6] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc
hội khóa 1 4, chị Vũ Quỳnh T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm.
[7] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, khoản 4 Điều 1 47, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227 , khoản 1 Điều 228 , Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1
4
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Vũ Quỳnh T đư ợc ly hôn anh Bùi Duy K.
2. Về việc nuôi con:
Chị Vũ Quỳnh T và anh Bùi Duy K không có con chung nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về t ài sản chung:
Chị Vũ Quỳnh T và anh Bùi Duy K thống nhất tr ình bày không có, không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí:
Chị Vũ Quỳ nh T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ th ẩm nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí ly hôn s
ơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0007091 ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ th ẩm.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Chị Vũ Quỳnh T đư ợc quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ng ày kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
Anh Bùi Duy K đư ợc quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ng ày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩm.
6. Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật T
hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - UBND phư ờ ng Đằ ng Giang, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng (ĐKKH ngày 14/7/2000); - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Minh Thu |