- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! ——————————! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29-4-2020 V/v "tranh chấp ly hôn" |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông!Nguyễn Quyến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Hoàng Diệu
Bà Dương Hiền Trúc Lan
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 2001; Địa chỉ: huyện Th, Thành phố Cần Thơ. Đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Chen Cheng K, sinh năm 1977; Địa chỉ: Đài Loan. Đề nghị xét xử vắng mặt
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đỗ Thị Ngọc H trình bày:
Do mai mối và tìm hiểu, bà và ông Chen Cheng K tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Ủy ban nhân dân huyện Th, TP Cần Thơ ngày 23/9/2019. Sau khi kết hôn, ông Chen Cheng K và bà ở tại thành phố Hồ Chí Minh được 3 đến 4 ngày, sau đó ông Chen Cheng K trở về Đài Loan. Từ khi ông Chen Cheng K về Đài Loan thì cả hai không còn liên lạc với nhau. Nay bà H khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết cho bà được ly hôn với ông Chen Cheng K. Theo bà H thì bà và ông Chen Cheng K không có tài sản chung, nợ chung và con chung.
Ông Chen Cheng K có văn bản đồng ý ly hôn ngày 16/3/2020 thống nhất trình bày của bà H, đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà H khởi kiện xin ly hôn với ông Chen Cheng K cư trú tại Đài Loan nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay, bà H và ông K yêu cầu không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà H và ông Chen Cheng K là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì không sống chung, không liên lạc với nhau nên không thể hàn gắn được. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà H và ông Chen Cheng K không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà H được ly hôn với ông Chen Cheng K, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nguyên đơn phải chịu theo theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1
Điều 228, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn đối với bà Đỗ Thị Ngọc H và ông Chen Cheng K.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng , được chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001242 ngày 10/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ sang thành án phí, bà H đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Bà H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông Chen Cheng K được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Đương sự; !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! - VKSND TPCT;! - Cục THA DS TPCT; - UBND huyện Thới Lai; - Lưu hồ sơ vụ án!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ ! BIÊN!BẢN!NGHỊ!ÁN Vào hồi……..giờ……..phút, ngày 29 tháng 4 năm 2020 Tại Trụ sờ Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quyến! Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Hoàng Diệu !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Bà Dương Hiền Trúc Lan tháng 10 năm 2019 về “tranh chấp ly hôn” giữa: Phước, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ. Đề nghị xét xử vắng mặt. hẻm 393, đoạn 2, lộ Quang Phục, khóm 006, phường Lục Thủy, khu Đông, thành phố Tân Trúc, Đài Loan. Đề nghị xét xử vắng mặt tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Điều 228, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên!xử: Cheng Kuan. 2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có đồng , được chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Hân đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001242 ngày 10/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ sang thành án phí, bà Hân đã nộp đủ án phí. ông Chen Cheng Kuan được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%) Nghị án kết thúc cùng ngày nghe và ký tên dưới đây. ! THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! ! ! ! Dương!Hiền!Trúc!Lan!!!!Hồ!Hoàng!Diệu !!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Quyến! ! ! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! !!!!!Nguyễn!Quyến! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! ! Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc Hân, sinh năm 2001; Địa chỉ: ấp Đông Bị đơn: Ông Chen Cheng Kuan, sinh năm 1977; Địa chỉ: Lầu 4, số 7, Ngõ 4, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!THẢO!LUẬN,!BIỂU!QUYẾT,! QUYẾT!ĐỊNH!CÁC!VẤN!ĐỀ!CỦA!VỤ!ÁN!NHƯ!SAU! Căn cứ Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn đối với bà Đỗ Thị Ngọc Hân và ông Chen 3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Ngọc Hân phải chịu 300.000 4. Về quyền kháng cáo: Bà Hân có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM!PHÁN–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! |