- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Đỗ Thị L xin ly hôn ông Trần Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Đ Thị được ly hôn ông Tr n Ng c H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 48 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 17/7/2019 V/v tranh chấp ly hôn, chia tài sản khi ly hôn. |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Lợi
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng
Ông Phạm Tiến Lợi
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 51/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2019/QĐXXST – HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Đ Thị L, sinh năm 1969.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 9, thôn X , x TXT, huyện CM, Tp. Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Tổ 8, thôn X , x TXT, huyện CM, Tp. Hà Nội.
2.Bị đơn: Ông Tr n Ngọc H, sinh năm 1965.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ 9, thôn X , x TXT, huyện CM, Tp. Hà Nội.
Có mặt: Bà L, ông H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Đ Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Tr n Ng c H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 11/9/1989 tại y an nhân dân thị trấn LS, huyện LS, t nh Hà Sơn Bình nay là t nh Hòa Bình). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2011 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông H thư ng xuyên rượu ch về nhà đánh chửi vợ con, vợ chồng thư ng xuyên xảy ra mâu thuẫn xô xát, c i c . Bà đ nhiều l n phải nh ch nh quyền địa phương vào can thiệp, hòa giải. Tháng 3 năm 2018, bà đ có đơn xin ly hôn ông H tại Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, được Tòa án hòa giải à đ cho ông H cơ hội để sửa đổi nên đ rút đơn về. Tuy nhiên, đến ngày 14/2/2019 sau khi uống rượu say ông H đ đánh đ p à nên à đ phải đi viện điều trị. Sau đó à về nhà m đ ở tổ 8, thôn X , x TXT, huyện CM sinh sống, vợ chồng sống ly thân t đó đến nay. Nay bà xác định không còn tình cảm vợ chồng, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết cho bà được ly hôn ông H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà có 02 con chung là Tr n Thị Khánh H1 , sinh ngày 18/01/1990 và Tr n Thị Kiều T, sinh ngày 24/02/1996. Hiện tại cả hai cháu đều đ trưởng thành, không có nhược điểm về thể chất, tinh th n nên không yêu c u giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Trong quá trình giải quyết, ngày 04/6/2019, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ đ thụ lý yêu c u phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn của à Đ Thị . Tuy nhiên vợ chồng à đ tự th a thu n chia tài sản chung nên ngày 18/6/2019, bà đ có đơn xin rút yêu c u yêu c u chia tài sản này. Nay à không yêu c u Tòa án giải quyết.
2.Bị đơn ông Trần Ng c H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông xác nh n ông và bà Đ Thị L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 11/9/1989 tại UBND thị trấn LS, huyện LS, t nh Hà Sơn Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống v i nhau tại tiểu khu CK2, thị trấn LS, huyện LS, t nh Hà Sơn Bình nay là Tổ 9, thôn X , x TXT, huyện CM, Tp. Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thư ng xuyên xảy ra x ch m ch, c i c . Đến tháng 02 năm 2018, à L đ nộp đơn ly hôn ra Tòa án huyện Chương Mỹ, được Tòa án hòa giải vợ chồng đ về đoàn tụ v i nhau. Ngày 10/01/2019 âm lịch do bà L không nghe điện thoại trư c mặt ông mà ra sau nhà nh n tin nên vợ chồng xảy ra x ch m ch, xô xát. Đến ngày 12/01/2019 âm lịch gia đình ên ngoại có đến đe d a, chửa i ông, bà L đ tự
nhà đi c ng v i gia đình nhà ngoại. Hiện tại à L đang ở đâu ông không iết. Nay bà L xin ly hôn ông xác định vẫn còn tình cảm vợ chồng nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông xác nh n vợ chồng có 02 con chung là Tr n Thị Khánh H1, sinh ngày 18/01/1990 và Tr n Thị Kiều T, sinh ngày 24/02/1996. Hiện tại cả hai cháu đều đ trưởng thành, không có nhược điểm về thể chất, tinh th n nên không yêu c u giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Ông xác nh n vợ chồng ông đ tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết.
3. Ý kiến đương sự tại phiên tòa:
- Bà L giữ yêu c u xin ly hôn ông H. Về con chung: Bà không yêu c u Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng à đ tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết. Ngày 18/6/2019, à đ có đơn xin rút yêu c u yêu c u chia tài sản chung của vợ chồng.
- Ông H xác định vẫn còn tình cảm vợ chồng và không đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông không yêu c u Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng ông đ tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chƣơng Mỹ phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp lu t. Các đương sự đ thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến, quan điểm của nguyên đơn, ị đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu th p. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n đơn khởi kiện của bà L và xử cho bà Đ Thị được ly hôn ông Tr n Ng c H; Về con chung: Các con đ đến tuổi trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, công nợ chung: Hai ên đ tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét. Đình ch đối v i yêu c u chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn của à L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn ông Tr n Ng c H đang cư trú tại xã TXT, huyện CM, Tp. Hà Nội. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ Thị kết hôn v i ông Tr n Ng c H trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 11/9/1989 tại y an nhân dân thị trấn LS, huyện LS, t nh Hà Sơn Bình nay là t nh Hòa Bình nên hôn nhân giữa bà L và ông H là hôn nhân hợp pháp. Trên cơ sở l i khai của bà L, ông H và kết quả thu th p chứng cứ về tình trạng hôn nhân cho thấy: Trong quá trình chung sống, giữa bà L và ông H thư ng xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn g n được, gia đình hai ên đ hòa giải nhưng không có kết quả. Tháng 3 năm 2018 à L có đơn xin ly hôn ông H tại Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, được Tòa án hòa giải à đ rút đơn để cho ông H cơ hội nhưng ông H vẫn không thay đổi. T tháng 2 năm 2019, à L đ về nhà m đ ở tổ 8, thôn X , x TXT, huyện CM sinh sống, vợ chồng sống ly thân t đó đến nay. Trư c yêu c u xin ly hôn của à L, ông H không đồng ý vì cho rằng vẫn còn tình cảm v i bà L nhưng không có iện pháp cải thiện tình cảm vợ chồng. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa à L và ông H đ mâu thuẫn tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Yêu c u của bà L xin ly hôn ông H là ph hợp v i quy định tại Điều 56 u t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được chấp nh n.
Về con chung: Bà L và ông H xác nh n có 02 con chung là Tr n Thị Khánh H1, sinh ngày 18/01/1990 và Tr n Thị Kiều T, sinh ngày 24/02/1996 đ trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, công nợ chung: Bà L và ông H đ tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết. Việc à L xin rút yêu c u chia tài sản chung khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, ph hợp v i quy định tại Khoản 2 Điều 244 Bộ lu t tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u này của à L và đình ch xét xử đối v i yêu c u chia tài sản chung của à L.
Về án ph : Bà L phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t và được hoàn trả tạm ứng án ph chia tài sản chung của vợ chồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 của u t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án.
Xử:
1.Về hôn nhân: Bà Đ Thị được ly hôn ông Tr n Ng c H.
2.Về con chung: Chị Tr n Thị Khánh H1, sinh ngày 18/01/1990 và Tr n Thị Kiều T, sinh ngày 24/02/1996 đ trưởng thành, không có nhược điểm về thể chất, tinh th n nên không xem xét.
3.Về tài sản chung, công nợ chung: Bà L và ông H đ tự th a thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Đình ch xét xử đối v i yêu c u chia tài sản chung của à Đ Thị .
5.Về án phí: Bà Đ Thị phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về ly hôn. Đối tr vào 300.000 đồng tạm ứng án ph đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2015/0003881 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội. Hoàn trả à Đ Thị số tiền 5.250.000 đồng tạm ứng án ph đ nộp theo Biên lai thu tạm ứng án ph số 0004061 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm, bà Đ Thị và ông Tr n Ng c H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận - Đương sự; - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND thị trấn LS, huyện LS, t nh Hòa Bình Trư ng hợp án có H ; - ưu HSVA – VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ký Nguyễn Thế Lợi |