vanban.org

Bản án 48/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật tố tụng dân sự năm 2015;

tín dụng năm 1997 (sửa ổi bổ sung năm 2004); Phủ về giao dịch bảo ảm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh Án phí; Thông tư liên tịch số 163/2012/TTLT-BTC-BYT Quy định quản lý…; Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 48/2018/DS-ST
Ngày: 31/7/2018
V/v: “Tranh ch p h p ồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thụy Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Phước

2. Bà Võ Thị Gái

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân Quận

2, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn

Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 25 tháng 7 năm 2018 và ngày 31 tháng 7 năm 2018 tại

phòng xử án của Tòa án nhân dân Quận 2 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 43/2016/TLST-DS ngày 08/3/2016 về việc “Tranh ch p h p ồng tín dụng” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 140/2018/QĐXX- DS ngày 06/7/2018, quyết ịnh hoãn phiên tòa số 77/2018/QĐST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa các ương sự:

Nguyên ơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Trụ sở chính: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1985(có mặt)

Bị ơn: Ông Đinh Hồng H sinh năm 1969

Địa chỉ: Khu biệt thự D, khu phố E , phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị H, sinh năm 1993(vắng mặt)

Địa chỉ: ường K, Phường L , Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 24/03/2017)

Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan:

1/Công ty Cổ phần T

Địa chỉ: ường N, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T n T, sinh năm 1978 (vắng mặt)

Địa chỉ: ường K, Phường L , Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 24/03/2016)

2/ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn B-chi nhánh 9

Địa chỉ: Đường R, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người ại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Trung S (có mặt)

(Văn bản ủy quyền ngày 12/7/2017)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên ơn Ngân hàng Thương mại

Cổ phần A (sau ây gọi tắt là Seabank) có ông Đinh Văn T là ại diện theo ủy quyền trình bày:

Seabank và ông Đinh Hồng H ký kết h p ồng tín dụng trung – dài hạn số

1011.11/HĐTD-TDH ngày 28/01/2011 với số tiền vay là 5.000.000.000 (năm tỷ ồng), thời hạn vay 144 tháng, mục ích sử dụng vốn : mua căn hộ ể cho thuê. Lịch trình trả n : Trả lãi hàng tháng theo dư n thực tế, trả gốc ều hàng tháng.

Theo Gi y nhận n : Ngày 29/01/2011 Ngân hàng ã giải ngân số tiền

3.100.000.000 ồng và ngày 28/02/2011 giải ngân số tiền 1.900.000.000 ồng.

Để ảm bảo cho khoản vay trên ông Đinh Hồng H ã thế ch p tài sản là căn hộ

hình thành trong tương lai tọa lạc tại D6+D7 nay là căn hộ 1.07 và 1.08 tầng trệt +lửng, thuộc dự án A ường N, phường P, quận Qcủa chủ ầu tư là Công ty Cổ phần T, diện tích 242m2, thuộc sở hữu của ông Đinh Hồng Htheo h p ồng mua bán nhà ở số 283A-11/HĐMB-RG-THT-2010 ngày 19/11/2010, theo h p ồng thế ch p số 1011.11/HĐTC-BĐSTTL ngày 29/01/2011.

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả n cho Seabank, Ông H không thực hiện

úng theo h p ồng tín dụng, toàn bộ số tiền n gốc của Ông H ã quá hạn thanh toán từ ngày 12/6/2013. Vì vậy Seabank ã chuyển toàn bộ số n thành n quá hạn từ ngày 12/6/2013.

Lãi su t áp dụng cho vay ối với h p ồng tín dụng số 1011.11/HĐTD-TDH

ngày 28/01/2011 cụ thể như sau:

Trước ngày 01/4/2013 áp dụng lãi su t 18,55%, từ ngày 01/4/2013 ngày iều

chỉnh lãi su t ngày 30/6/2013 lãi su t iều chỉnh 17,45%, từ ngày 01/7/2013 ngày iều chỉnh 30/12/2013 lãi su t iều chỉnh15,05%,từ ngày 02/01/2014 ngày iều chỉnh 30/3/2013 lãi su t iều chỉnh15,45%, từ ngày 01/4/2014 ngày iều chỉnh 30/9/2014 lãi su t iều chỉnh15,05%, từ ngày 01/10/2014 ngày iều chỉnh 30/9/2015 lãi su t iều chỉnh14,06%, từ ngày 01/10/2015 ngày iều chỉnh 01/7/2018 lãi su t iều chỉnh 14,95%, từ ngày 02/7/2018 ngày iều chỉnh 31/7/2018 lãi su t iều chỉnh 15,45%.

Quá trình vay, Ông H ã thanh toán ư c 2.393.901.175 (hai tỷ ba trăm chín

mươi ba triệu không trăm lẻ một nghìn một trăm bảy mươi lăm ồng) vốn gốc, lãi trong hạn 209.571.309 (hai trăm lẻ chín triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm lẻ chín ồng), lãi quá hạn 1.713.688.048 (một tỷ bảy trăm mười ba triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn không trăm bốn mươi tám ồng), lãi quá hạn 1.713.688.048 (Một tỷ bảy trăm mười ba triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn không trăm bốn mươi tám ồng). Tổng cộng Ông H ã thanh toán ư c 4.317.160.532 (Bốn tỷ ba trăm mười bảy triệu một trăm sáu mươi nghìn năm trăm ba mươi hai ồng).

Seabank chỉ yêu cầu Ông H phải có nghĩa vụ trả n ngoài ra không yêu người

nào khác.

Nay tại Tòa Seabank yêu cầu ông Đinh Hồng Htrả dứt iểm một lần ngay sau

khi án có hiệu lực số tiền 8.189.808.542 (tám tỷ một trăm tám mươi chín triệu tám trăm lẻ tám nghìn năm trăm bốn mươi hai ồng) tạm tính ến ngày 31/7/2018. Trường h p Ông H không trả hết n thì Seabank ư c quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành phát mại toàn bộ tài sản bảo ảm là hai căn hộ tọa lạc tại 1.07 và 1.08 tầng trệt +lửng, thuộc dự án A ường N, phường P, quận Q. Trường h p số tiền phát mại từ tài sản bảo ảm vẫn không ủ trả n cho Seabank thi bên vay vốn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả n cho Seabank cho ến khi t t toán khoản vay.

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án bị ơn ông Đinh Hồng H có bà Trần

Thị H là ại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông H và SeaBank có ký h p ồng tín dụng trung dài hạn số 1011.11/HĐTD-

TDH ngày 28/01/2011 với số tiền vay là 5.000.000.000 (năm tỷ ồng) với thời hạn 144 tháng, lãi su t cho vay sẽ ư c tính theo lãi su t cho vay kỳ hạn 13 tháng + biên ộ 6,95%/ năm. Để ảm bảo khoản vay, Ông H ã thế ch p hai căn hộ D6 +D7 diện tích 242m2 thuộc dự án A ường N, phường P, quận Q theo h p ồng thế ch p số 1011.11/HĐTC-BĐSTTL ngày 29/01/2011.Do tình hình thị trường b t ộng sản liên tục biến ộng theo chiều hướng x u nên Ông H gặp nhiều khó khăn về kinh tế. Ông H xác ịnh ây là khoản n cá nhân của Ông H không liên quan ến người khác.

Ông H yêu cầu SeaBank tạo iều kiện ể Ông H có thể trả dần số n còn lại

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án người có quyền l i nghĩa vụ liên

quan Công ty Cổ phần T có ông Nguyễn T n T là ại diện theo ủy quyền trình bày:

Công ty Cổ phần T ã bán cho ông Đinh Hồng H hai căn hộ số D6 và D7 với

diện tích 242m2 theo h p ồng mua bán căn hộ số 283A-11/HĐMB-RG-THT-2010 ngày 19/11/2010.

Công ty Cổ phần T không có ý kiến ối với tranh ch p giữa Seabank và ông

Đinh Hồng H. Công ty cam kết sẽ thực hiện theo quyết ịnh của Tòa án.

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án người có quyền l i nghĩa vụ liên

quan Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 (gọi tắt là Agribank) có bà Lê Thị Nguyệt Q và ông Lâm Trung Slà ại diện theo ủy quyền trình bày:

Công ty Cổ phần T vay vốn của Agribank ể xây dựng Tòa nhà chung cư

cao c p căn hộ Dự án A ường N, phường P, quận Q.Tài sản bảo ảm n vay là 5.097m2 t xây dựng chung cư thuộc thửa t số 1, tờ bản ồ số 168 (tài liệu năm 2005) phường 15, quận Tân Bình theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số AĐ 734168, số vào sổ T01206/7a do UBND thành phố c p ngày 02/01/2007 và tài sản gắn liền với t hình thành trong tương lai. Toàn bộ hạ tầng cơ sở và chung cư xây dựng trên lô t (dự án căn hộ Ruby Garden). Theo h p ồng thế ch p quyền sử dụng t có tài sản gắn liền với t số 00607117/HĐTC ngày 01/02/2008, h p ồng thế ch p quyền sử dụng t và tài sản hình thành trong tương lai số 00607117/QHĐTC ngày 01/02/2008.

Hiện nay Công ty Cổ phần Tcòn n Agribank số tiền gốc 52.539.893.579

ồng, lãi 43.477.736.059 ồng (tạm tính ến ngày 31/5/2017) nay là căn hộ 1.07 và 1.08.

Như vậy tài sản thế ch p là căn hộ 1.07 và 1.08 tầng trệt + lửng thuộc dự

án Alà tài sản bảo ảm khoản vay của Công ty Cổ phần Ttại Agribank. Công ty Cổ phần Tthế ch p tài sản trong khi chưa trả hết n vay là vi phạm nghĩa vụ của bên thế ch p.

Hiện nay các tài sản trên ang ư c xử lý ể thi hành án theo quyết ịnh

số 57/2014/QĐST-KDTM ngày 11/4/2014 của Tòa án nhân dân quận T và Quyết ịnh số 531/QĐ-CCTHA Chi cục Thi hành án dân sự quận T ngày 10/11/2014 thi hành theo yêu cầu của Agribank.

Vì vậy Agribank không ồng ý với yêu cầu của nguyên ơn.

Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh phát

biểu ý kiến về mặt tố tụng của vụ án: Từ khi thụ lý cho ến khi xét xử, Tòa án nhân dân Quận 2 ã tuân thủ úng theo các quy ịnh của pháp luật về tố tụng dân sự. Do Ông H ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán vì vậy yêu cầu của nguyên ơn là có cơ sở ề nghị Hội ồng xét xử ch p nhận ối với yêu cầu trả số n gốc tính ến ngày 31/7/2018 là 2.606.098.825 ồng, lãi trong hạn 2.544.199.612 ồng, lãi quá hạn là 3.039.590.105 ồng.

Đối với yêu cầu phát mại tài sản là hai căn hộ D6+ D7 nay là 1.07 và 1.08

dự án A là tài sản bảo ảm cho khoản vay của Công ty Cổ phần T tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn B – Chi nhánh 9. Công ty Cổ phần T bán tài sản thế ch p trong khi chưa trả hết n vay là vi phạm nghĩa vụ của bên thế ch p.

Hiện nay các tài sản trên ang ư c xử lý ể thi hành án theo Quyết ịnh

số 57/2014/QĐST-KDTM ngày 11/4/2014 của Tòa án nhân dân quận Tvà Quyết ịnh số 531/QĐ-CCTHA ngày 10/11/2014 thi hành án theo yêu cầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn B – Chi nhánh 9 nên không thể phát mãi ối với hai tài sản thế ch p trên. Do ó không có cơ sở ch p nhận yêu cầu của nguyên ơn yêu cầu phát mại các tài sản trên.

Về thời hạn xét xử cần rút kinh nghiệm về thời hạn chuẩn bị xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ư c thẩm tra tại phiên tòa,

căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và ông Đinh Hồng H là

tranh ch p h p ồng tín dụng; Bị ơn ông Đinh Hồng Hcó nơi cư trú tại Quận 2 nên căn cứ khoản 3 iều 26, iểm a khoản 1 iều 35, iểm a khoản 1 iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2.

Theo Gi y chứng nhận ăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0200253985

ăng ký lần ầu ngày 14/01/2005, Ngân hàng Thương mại Cổ phần A là tổ chức tín dụng. Việc ký kết h p ồng tín dụng ư c Seabank và ông Đinh Hồng Hxác nhận là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận trong h p ồng không trái pháp luật nên là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

H p ồng tín dụng số 1011.11/HĐTD-TDH ngày 28/01/2011, vay số tiền

5.000.000.000 (năm tỷ ồng), thời hạn thanh toán 144 (một trăm bốn mươi bốn tháng)kể từ ngày giải ngân 29/01/2011 và ngày 28/02/2011. Ông H ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ ngày12/6/2013 tại iểm i khoản 9.1 Điều 9 h p ồng tín dụng 1011.11 nêu rõ quyền thu hồi n trước hạn của Ngân hàng Seabank khi Ông H chậm trả n gốc và lãi từ hai tháng trở lên. Do ó h p ồng này chưa ến hạn nhưng Seabank ư c quyền thu hồi n trước hạn.

Lãi su t Seabank áp dụng ối với ông Đinh Hồng H ư c quy ịnh cụ thể tại

Điều 2 của h p ồng tín dụng số 1011.11/HĐTD-TDH ngày 28/01/2011 quy ịnh “ lãi su t cho vay ư c thay ổi ịnh kỳ vào ngày ầu mỗi quý. Lãi su t cho vay có thể thay ổi ột xu t theo thông báo của Seabank trong từng thời kỳ trên cơ sở phù h p với quy ịnh của Ngân hàng nhà nước”. Thực tế, Ông H ã trả lãi một phần do ó phần lãi Seabank áp dụng ối với ông Đinh Hồng Hlà có cơ sở.

Ông H ã thanh toán ư c một phần vốn và lãi cụ thể: Vốn gốc Ông H ã óng cho Seabank:

14/06/2011

21,500,000

12/07/2011

21,500,000

13/08/2011

21,500,000

13/09/2011

21,500,000

12/10/2011

21,500,000

14/11/2011

21,500,000

21/12/2011

21,500,000

18/01/2012

21,500,000

22/02/2012

21,500,000

04/04/2012

21,500,000

09/05/2012

21,500,000

30/07/2012

21,500,000

30/07/2012

5,742,414

31/08/2012

15,757,586

31/08/2012

21,500,000

31/08/2012

21,500,000

18/12/2012

21,500,000

18/12/2012

21,500,000

18/12/2012

21,500,000

18/12/2012

21,500,000

08/02/2013

21,500,000

12/06/2013

21,500,000

12/06/2013

21,500,000

12/06/2013

21,500,000

12/06/2013

21,500,000

12/06/2013

21,500,000

12/03/2011

13,200,000

10/05/2011

9,365,766

11/05/2011

3,834,234

14/06/2011

13,200,000

12/07/2011

13,200,000

13/08/2011

13,200,000

13/09/2011

13,200,000

12/10/2011

13,200,000

14/11/2011

13,200,000

21/12/2011

13,200,000

18/01/2012

13,200,000

22/02/2012

13,200,000

04/04/2012

13,200,000

09/05/2012

4,842,799

29/06/2012

4,238,087

31/08/2012

13,200,000

31/08/2012

13,200,000

31/08/2012

13,200,000

31/08/2012

13,200,000

31/08/2012

4,119,114

18/12/2012

12,419,508

18/12/2012

13,200,000

18/12/2012

13,200,000

18/12/2012

13,200,000

21/12/2012

780,492

08/02/2013

13,200,000

16/04/2013

11,101,175

16/04/2013

13,200,000

12/06/2013

801,175

12/06/2013

13,200,000

12/06/2013

13,200,000

12/06/2013

13,200,000

12/06/2013

2,098,825

30/6/2018

1,400,000,000

TỔNG

2,316,201,175 Thu lãi trong hạn:

10/02/2011

21,441,667.00

13/04/2011

60,112,508.00

10/05/2011

47,695,294.00

10/11/2011

5,000,000.00

10/11/2012

96,290.00

10/03/2011

8,300,000.00

13/04/2011

37,101,826.00

10/05/2011

29,438,940.00

10/01/2013

40,136.00

18/02/2013

337,148.00

10/07/2013

7,500.00

TÔNG

209,571,309.00 Thu lãi quá hạn:

12/03/2011

82,059.00

12/03/2011

41,029.00

12/03/2011

49,683,569.00

14/06/2011

176,616.00

14/06/2011

88,308.00

14/06/2011

54,373,397.00

12/07/2011

44,038.00

12/07/2011

22,019.00

12/07/2011

53,993,844.00

13/08/2011

128,612.00

13/08/2011

64,306.00

13/08/2011

51,992,500.00

13/09/2011

130,964.00

13/09/2011

65,482.00

13/09/2011

53,336,792.00

12/10/2011

84,863.00

12/10/2011

42,432.00

12/10/2011

51,240,000.00

14/11/2011

161,138.00

14/11/2011

80,569.00

14/11/2011

47,559,208.00

21/12/2011

461,920.00

21/12/2011

230,960.00

21/12/2011

50,487,500.00

18/01/2012

341,981.00

18/01/2012

170,990.00

18/01/2012

51,781,625.00

22/02/2012

510,250.00

22/02/2012

255,125.00

22/02/2012

51,392,833.00

04/04/2012

1,009,363.00

04/04/2012

504,682.00

04/04/2012

47,713,458.00

09/05/2012

1,151,836.00

09/05/2012

575,918.00

09/05/2012

49,993,250.00

29/06/2012

1,883,102.00

29/06/2012

704,956.00

29/06/2012

352,478.00

29/06/2012

941,551.00

29/06/2012

46,291,667.00

29/06/2012

48,995,556.00

30/07/2012

370,278.00

30/07/2012

370,278.00

30/07/2012

643,405.00

30/07/2012

185,138.00

30/07/2012

185,138.00

30/07/2012

321,703.00

30/07/2012

42,840,500.00

31/08/2012

280,134.00

31/08/2012

344,000.00

31/08/2012

667,291.00

31/08/2012

140,067.00

31/08/2012

172,000.00

31/08/2012

333,645.00

31/08/2012

42,051,500.00

01/11/2012

1,636,395.00

01/11/2012

723,797.00

01/11/2012

361,899.00

01/11/2012

818,198.00

01/11/2012

40,673,000.00

01/11/2012

41,613,581.00

01/12/2012

47.00

18/12/2012

1,304,028.00

18/12/2012

267,562.00

18/12/2012

503,846.00

18/12/2012

534,723.00

18/12/2012

133,781.00

18/12/2012

251,876.00

18/12/2012

267,361.00

18/12/2012

652,015.00

18/12/2012

41,703,625.00

18/12/2012

43,350,145.00

08/02/2013

955,632.00

08/02/2013

477,816.00

08/02/2013

42,451,556.00

01/03/2013

174.00

12/03/2011

18,273.00

12/03/2011

9,137.00

12/03/2011

2,651,389.00

11/05/2011

2,231.00

11/05/2011

1,116.00

14/06/2011

108,852.00

14/06/2011

54,426.00

14/06/2011

33,562,133.00

12/07/2011

27,142.00

12/07/2011

13,571.00

12/07/2011

33,329,132.00

13/08/2011

79,266.00

13/08/2011

39,633.00

13/08/2011

32,095,000.00

13/09/2011

80,721.00

13/09/2011

40,360.00

13/09/2011

32,926,133.00

12/10/2011

52,305.00

12/10/2011

26,153.00

12/10/2011

31,633,000.00

14/11/2011

106,514.00

14/11/2011

53,257.00

14/11/2011

32,448,733.00

21/12/2011

284,714.00

21/12/2011

142,357.00

21/12/2011

31,171,000.00

18/01/2012

210,800.00

18/01/2012

105,400.00

18/01/2012

31,971,333.00

22/02/2012

314,528.00

22/02/2012

157,264.00

22/02/2012

31,732,633.00

04/04/2012

622,156.00

04/04/2012

311,077.00

04/04/2012

29,462,067.00

09/05/2012

710,035.00

09/05/2012

355,018.00

09/05/2012

30,871,144.00

29/06/2012

1,160,741.00

29/06/2012

236,787.00

29/06/2012

434,578.00

29/06/2012

118,393.00

29/06/2012

217,289.00

29/06/2012

580,370.00

29/06/2012

28,586,667.00

29/06/2012

30,257,778.00

30/07/2012

227,334.00

30/07/2012

227,334.00

30/07/2012

396,579.00

30/07/2012

70,941.00

30/07/2012

113,666.00

30/07/2012

113,666.00

30/07/2012

198,289.00

30/07/2012

35,470.00

30/07/2012

26,457,867.00

31/08/2012

211,200.00

31/08/2012

234,666.00

31/08/2012

234,666.00

31/08/2012

411,304.00

31/08/2012

73,228.00

31/08/2012

105,600.00

31/08/2012

117,334.00

31/08/2012

117,334.00

31/08/2012

205,652.00

31/08/2012

36,614.00

31/08/2012

25,971,800.00

01/11/2012

1,008,657.00

01/11/2012

446,141.00

01/11/2012

223,071.00

01/11/2012

504,328.00

01/11/2012

17,113,639.00

18/12/2012

164,939.00

18/12/2012

510,617.00

18/12/2012

805,082.00

18/12/2012

953,121.00

18/12/2012

255,309.00

18/12/2012

402,541.00

18/12/2012

476,560.00

18/12/2012

82,469.00

18/12/2012

25,122,813.00

18/12/2012

25,761,950.00

18/12/2012

26,837,217.00

18/12/2012

8,588,912.00

21/12/2012

1,239.00

21/12/2012

620.00

08/02/2013

588,535.00

08/02/2013

294,267.00

08/02/2013

26,185,166.00

16/04/2013

107,718.00

16/04/2013

1,320,037.00

16/04/2013

562,651.00

16/04/2013

281,325.00

16/04/2013

53,859.00

16/04/2013

660,019.00

16/04/2013

17,131,543.00

16/04/2013

23,837,833.00

16/04/2013

31,743,840.00

Tổng

1,713,688,048.00

Từ lịch trình thanh toán trên cho th y bị ơn ông Đinh Hồng H ã vi

phạm nghĩa vụ thanh toán cho Seabank nên yêu cầu của nguyên ơn buộc bị ơn thanh toán một lần toàn bộ số n ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở ể ch p nhận.

Bị ơn phải tiếp tục trả tiền lãi ối với số tiền n gốc kể từ ngày

01/8/2018 cho ến khi thanh toán hết n theo mức lãi su t hai bên ã thỏa thuận tại h p ồng tín dụng. Các bên ã thỏa thuận về việc iều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Seabank nên lãi su t mà bị ơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Seabank theo bản án của Tòa án cũng sẽ ư c iều chỉnh cho phù h p với sự iều chỉnh lãi su t của Seabank.

Xét ối với yêu cầu trường h p Ông H không trả hết n thì Ngân hàng ư c

quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành phát mãi toàn bộ tài sản bảo ảm là hai căn hộ tọa lạc tại D6+D7 nay là 1.07 và 1.08 tầng trệt +lửng, thuộc dự án A ường N, phường P, quận Q.

Về hình thức h p ồng thế ch p số 1011.11/HĐTC-BĐSTTL ngày 29/01/2011

chỉ ư c ký kết giữa ông Đinh Hồng Hvà Seabank không ư c công chứng chứng thực là không phù h p với quy ịnh tại Điều 343 Bộ luật Dân sự năm 2005, Điều 113 Luật Đ t ai năm 2003, khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở năm 2005. Giữa hai bên cũng không tiến hành ăng ký giao dịch bảo ảm là không phù h p với quy ịnh tại Nghị ịnh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo ảm và Nghị Định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 về Đăng ký giao dịch bảo ảm.

Tại thời iểm hai bên tiến hành giao dịch hai bên có thỏa thuận trong h p ồng

thế ch p cụ thể

Khoản 3 “ Sau khi ư c c p gi y chứng nhận quyền sử dụng t, quyền sở hữu

nhà thì hai bên sẽ tiến hành ký h p ồng thế ch p tài sản tại các tổ chức Công chứng theo quy ịnh pháp luật”

Khoản 4 của h p ồng thế ch p số 1011.11/HĐTC-BĐSTTL “ Việc ăng ký

giao dịch bảo ảm ư c thực hiện ngay sau khi công chứng H p ồng thế ch p theo quy ịnh hiện hành của nhà nước về ăng ký giao dịch bảo ảm”

Tuy nhiên sau khi hai căn hộ D6 + D7 nay là 1.07 và 1.08 ư c c p hai Gi y

chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với t số CT56987 ngày 05/9/2016 và CT 56988 ngày 05/9/2016 giữa ông Đinh Hồng H và Seabank ã không tiến hành thủ tục thế ch p và ăng ký giao dịch bảo ảm theo quy ịnh pháp luật.

Mặt khác toàn bộ phần t 5.097m2 theo Gi y nhận quyền sử dụng t số AĐ

734168 vào sổ T01206/7a do UBND TP HCM c p ngày 02/01/2007 cùng toàn bộ hạ tầng cơ sở và chung cư xây dựng trên t(dự án căn hộ Ruby Garden) ã ư c Công ty Cổ phần Tmà ông Đinh Hồng Hlà ại diện theo pháp luật thế ch p cho Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 9 Thành phố Hồ Chí Minh theo h p ồng thế ch p số 00607117/HĐTC ngày 01/2/2008. Vì vậy sau khi hai căn hộ ã có Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với t Công ty Cổ phần T ã nộp cho Ngân hàng Agribank. Sau ó Công ty Cổ phần Tvi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Agribank ã khởi kiện Công ty Cổ phần T tại Tòa án nhân dân quận Tvà ã ư c giải quyết bằng Quyết ịnh số 57/2014/QĐST ngày 11/4/2014

Ngày 18/4/2018, Tòa án nhân dân quận Tcó công văn số 304/TAQTB trả lời

theo Quyết ịnh số 57/2014/QĐST ngày 11/4/2014 Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn ư c quyền phát mại quyền sử dụng t và tài sản hình thành trong tương lai theo H p ồng thế ch p số 00607117/HĐTC ngày 01/2/2008 là phần diện tích t thế ch p 5.097m2 theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng t số ADD9734168 số vào sổ T01206/7a do UBND Thành phố Hồ Chí Minh c p ngày 02/01/2007 và toàn bộ hạ tầng cơ ở chung cư xây dụng trên lô t trên (dự án căn hộ Ruby Garden) với tổng giá trị hình thành trong tương lai là 292.346.500.000 ồng.

Ngày 20/9/2017, Chi cục thi hành án dân sự quận Tcó công văn số

3002/CCTHADS trả lời hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự quận T ang giữ hai Gi y chứng nhận quyền sử dụng t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với t số CT 56987 ngày 05/9/2016 ối với căn hộ số 1.08 và số CT 56988 ngày 05/9/2016 ối với căn hộ 1.07 thuộc chung cư Asố ường N, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự quận T ã ban hành Quyết ịnh số 34/QĐ-CCTHADS ngày 07/12/2016 kê biên hai căn hộ trên ể ảm bảo việc thi hành án.

Như vậy, Công ty Cổ phần Tcó ông Đinh Hồng Hlà ại diện theo pháp luật ã

thế ch p toàn bộ phần t và dự án căn hộ Acho Agribank từ năm 2008. Đến năm 2011 ông Đinh Hồng Hlại ký h p ồng thế ch p (không có công chứng) với Seabank là không úng theo quy ịnh pháp luật. Hiện nay tài sản là hai căn hộ trên Chi cục Thi hành án dân sự quận T ã ban hành Quyết ịnh số 34/QĐ-CCTHADS ngày 07/12/2016 về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng t và tài sản gắn liền với t theo Quyết ịnh số 57/2014/QĐST-KDTM ngày 11/4/2014 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình. Vì vậy yêu cầu của Ngân hàng Seabank yêu cầu phát mại tài sản là hai căn hộ D6 - D7 nay là căn hộ số 1.08 và căn hộ 1.07 thuộc chung cư Asố ường N, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh là không có cơ sở xem xét.

Ghi nhận kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 về thời hạn chuẩn

bị xét xử vụ án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 147, Điều 178, Điều 182, Điều 183, Điều 271, Điều 273 Bộ

luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 343 Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Điều 113 Luật Đ t ai năm 2003;

- Khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở năm 2005;

- Điều 51, Khoản 1, 2 Điều 54, Điểm c, d Khoản 2 Điều 56 Luật các tổ chức

tín dụng năm 1997 (sửa ổi bổ sung năm 2004);

- Khoản 1 Điều 4, Khoản 5 Điều 15, Khoản 2 Điều 23, Khoản 1,2 Điều 56,

Điều 60, Điều 61 Nghị ịnh 163/2012/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính

Phủ về giao dịch bảo ảm;

- Nghị ịnh 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 về ăng ký giao dịch bảo ảm.

- Pháp lệnh Án phí, lệ phí Tòa án năm 2009;

- Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008.

Xử: Ch p nhận một phần yêu cầu của nguyên ơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

1.Buộc ông Đinh Hồng Hcó nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương

mại Cổ phần A số tiền 8.189.808.524 (tám tỷ một trăm tám mươi chín triệu không trăm lẻ tám nghìn năm trăm hai mươi bốn ồng) bao gồm n gốc quá hạn 716.700.000 (bảy trăm mười sáu triệu bảy trăm nghìn ồng), n gốc trong hạn 1.889.398.825 (Một tỷ tám trăm tám mươi chín triệu ba trăm chín mươi tám nghìn tám trăm hai mươi lăm ồng), tiền lãi trong hạn 2.544.119.612 (Hai tỷ năm trăm bốn mươi bốn triệu một trăm mười chín nghìn sáu trăm mười hai ồng), tiền lãi quá hạn 3.039.590.105 (Ba tỷ không trăm ba mươi chín triệu năm trăm chín mươi nghìn một trăm lẻ năm ồng) theo h p ồng tín dụng số tín dụng trung dài hạn số1011.11/HĐTD-TDH ngày 28/01/2011.

Việc trả tiền ư c thực hiện ủ một lần ngay khi án phát sinh hiệu lực pháp

luật.

Bị ơn phải tiếp tục trả tiền lãi ối với số tiền n gốc kể từ ngày 01/8/2018

cho ến khi thanh toán hết n theo mức lãi su t hai bên ã thỏa thuận tại h p ồng tín dụng. Các bên ã thỏa thuận về việc iều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Seabank nên lãi su t mà bị ơn phải tiếp tục thanh toán cho Seabank theo bản án của Tòa án cũng sẽ ư c iều chỉnh cho phù h p với sự iều chỉnh lãi su t của Seabank.

Không ch p nhận yêu cầu phát mại tài sản là hai căn hộ D6 + D7 nay là

căn hộ 1.07 và 1.08 tầng trệt +lửng, thuộc dự án A ường N, phường P, quận Q.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày bản án có hiệu lực thi hành khách hàng vay

còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p ồng cho ến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trường h p trong h p ồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc iều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết ịnh của Tòa án cũng sẽ ư c iều chỉnh cho phù h p với sự iều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 116.189.809(Một trăm mười sáu triệu

một trăm tám mươi chín nghìn không trăm lẻ chín ồng) ông Đinh Hồng H phải chịu. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 56.227.672 (năm mươi sáu triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi hai ồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo biên lai thu số AC/2012/04167 ngày 15/11/2013 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1 lập. Ông Đinh Hồng H chưa nộp án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các ương sự ư c quyền kháng

cáo bản án này lên Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.Đối với ương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày ư c tính từ ngày nhận ư c tống ạt hoặc ngày niêm yết bản sao trích lục án tại Ủy ban nhân dân phường.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ