vanban.org

Bản án 48/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn là ông Lầu Hoài L đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lầu Hoài L và bà Nguyễn Thị T. Về con chung: Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lầu Hoài L - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn là ông Lầu Hoài L đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ A Á N NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 48/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2017
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Kiên;

2. Bà Nguyễn Ngọc Hiếu.

- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Nguyễn Minh Sơn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Quốc Khanh – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2017, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Dầu Tiếng, tinh̉ Binh Dương xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số 499/2017/TLST-HNGĐ ngày ̀ 20/7/2017 về viê ̣c “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/8/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lầu Hoài L, sinh năm: 1966;

HKTT: Ấp H, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964;

HKTT: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17/4/2017, bản tự khai ngày 17/7/2017, quá trình hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn ông L trình bày: Về quan hệ hôn nhân ông L và bà T chung sống với nhau từ năm 1991 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Hai vợ chồng sống chung thường xuyên gây gổ, xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn tình cảm, sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông và bà T đã sống ly thân khoảng hơn 02 năm. Vì vậy, nay ông yêu cầu được ly hôn với bà T.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lầu Kình N, sinh ngày 24/02/1994, hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 26/7/2017, quá trình hòa giải bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông L chung sống với nhau từ năm 1991 nhưng không có đăng ký kết hôn. Hai vợ chồng sống chung thường xuyên gây gổ, xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn tình cảm, sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện bà và ông L cũng đã sống ly thân hơn 02 năm nay, ông L cũng đã có gia đình khác. Nay ông L yêu cầu ly hôn thì bà đồng ý.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lầu Kình N, sinh ngày 24/02/1994, hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, ông L và bà T sống chung không có đăng ký kết hôn nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận ông L và bà T là vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃

c thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luâ ̣n tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận đi ̣nh:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại Khoản 1, Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, hiện bị đơn cư trú tại: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn là bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo Khoản 1, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà T sống chung với nhau từ năm 1991 nhưng không đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền là hôn nhân không hợp pháp. Do đó, quan hệ vợ chồng của bà T và ông L không được pháp luật công nhận theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình nên Hội đồng xét xử không công nhận ông L và bà T là vợ chồng.

- Về con chung: Ông L và bà T có 01 con chung tên Lầu Kình N, sinh ngày 24/02/1994, hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 9, 14 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn là ông Lầu Hoài L đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lầu Hoài L và bà Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phi hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lầu Hoài L phải nộp 300.000

́ đồng (ba trăm ngàn đồng) án phi hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số

́ tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005580 ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Dương;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện D;

- CC THA DS huyện D;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, VP.

Trần Quang Tuấn

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Tô Xuân Lợi

Nguyễn Thị Kim Phi

Trần Quang Tuấn

Cỡ chữ