- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 479/2026/DS-ST Ngày: 24/07/2026 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Quỳnh Mai Trinh
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Huỳnh Thị Khả Tú
2/ Bà Võ Thị Thanh Thu
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyệt Nga – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Tâm– Kiểm sát viên.
Ngày 24/7/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1131/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 362/2026/QĐXXST-DS ngày 28/5/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 371/2026/QĐST-DS ngày 25/6/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1)
Trụ sở: 266 - B N, Phường X (nay là 4 N, phường S), TP ..
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Nguyễn Thanh T (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ liên hệ: Lầu A, 4 N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo giấy ủy quyền số 241/2026/UQ-P.XLN ngày 12/05/2026)
Bị đơn: Ông Vũ Văn T1, sinh năm 1989 (vắng mặt)
CMND: xxxxxxxxx
Địa chỉ: 4 Bà Đ, ấp H, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đoàn Nguyễn Thanh T bày:
Ngày 04/04/2022 ông T1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 85,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.48% / tháng (lãi suất trong hạn). Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 422.627.525 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 340,528,823 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 11/06/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 96,082,519 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Tính đến ngày 24/07/2026, ông T1 còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm):
- Nợ gốc : 96,082,519 đồng
- Lãi quá hạn : 107,314,200 đồng
- Tổng cộng : 203,396,719 đồng
(Bằng chữ: Hai trăm linh ba triệu ba trăm chín mươi sáu ngàn bảy trăm mười chín đồng)
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 96.082.519 đồng với lãi suất quá hạn là 3.72% / tháng (2.48% * 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến ngày ông T1 thanh toán tiếp theo và lãi sẽ được tiếp tục phát sinh trên dư nợ gốc còn lại cho đến khi ông T1 thanh toán hết nợ gốc.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông T1, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông T1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Buộc Ông Vũ Văn T1 phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/7/2026 là 203,396,719 đồng (Bằng chữ: Hai trăm linh ba triệu ba trăm chín mươi sáu ngàn bảy trăm mười chín đồng) trong đó:
- Nợ gốc: 96,082,519 đồng
- Lãi quá hạn: 107,314,200 đồng
2. Và Ông Vũ Văn T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/7/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông Vũ Văn T1 vắng mặt, không giao nộp tài liệu, chứng cứ, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng và Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/04/2022 bị đơn cung cấp địa chỉ cư trú tại 4 Bà Đ, ấp H, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Toà án đã triệu tập nhiều lần, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn ông T1 đều vắng mặt không lý do. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Trong quá trình tố tụng, do bị đơn không đến Tòa án để cung cấp lời khai, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/04/2022 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 06/12/2023 (các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) Bảng Tóm tắt sao kê và các tài liệu khác do Ngân hàng cung cấp thì có cơ sở xác định: Vào ngày 04/04/2022, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng nội địa cho ông Vũ Văn T1 với hạn mức sử dụng là 85,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Các bên có thỏa thuận: khi ông T1 vi phạm việc thanh toán tiền thì Ngân hàng được chấm dứt quyền sử dụng thẻ và tiến hành việc thu hồi toàn bộ nợ; áp dụng lãi suất là 2.48% / tháng (lãi suất trong hạn) và lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố áp dụng tại thời điểm hiện tại phù hợp với Điều 22 đối với toàn bộ Dư nợ theo quy định của Ngân hàng; tiến hành áp dụng một hoặc nhiều biện pháp để thu hồi nợ kể cả việc khởi kiện (Điều 23). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là: 422,627,525 đồng và đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 340,528,823 đồng. Sau đó, ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng được quyền thu hồi nợ. Từ đó, căn cứ quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận định có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và buộc ông Q trả cho Ngân hàng số tiền 203,396,719 đồng gồm: nợ gốc 96,082,519 đồng, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 24/7/2026 là 107,314,200 đồng. Ngoài ra, ông T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 25/7/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 10.169.836 đồng, ông T1 phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1).
Buộc ông Vũ Văn T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) số tiền 203,396,719 (Hai trăm linh ba triệu ba trăm chín mươi sáu ngàn bảy trăm mười chín) đồng gồm: nợ gốc 96,082,519 đồng, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 24/7/2026 là 107,314,200 đồng.
Ngoài ra, ông T1 còn phải trả cho Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) khoản lãi phát sinh từ ngày 25/7/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Việc trả tiền thực hiện một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2/Án phí:
Ông Vũ Văn T1 phải chịu án phí sơ thẩm là 10,169,836 đồng (mười triệu một trăm sáu mươi chín ngàn tám trăm ba mươi sáu đồng ), nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S (nay là Ngân hàng TMCP S1) số tiền tạm ứng án phí là 3,618,291 (ba triệu sáu trăm mười tám ngàn hai trăm chín mươi mốt) đồng, theo biên lai thu 0066474 ngày 23/5/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.HCM; - Phòng THADS KV8-TP.HCM; - TAND TP.HCM; - Lưu VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Quỳnh Mai Trinh |