- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bàn án số: 479/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21-8-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Châu Thị Lệ.
2- Ông Dương Minh Kiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoa – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7, Thành phố H
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7, Thành phố H Minh tham gia phiên tòa: Bà Đinh Hương Liên - Kiểm Sát Viên
Ngày 21 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7, Thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai, vụ án hôn nhân thụ lý số: 1617/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1024/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025.
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Trúc L - sinh năm: 1981;
Địa chỉ: 904/44 Nguyễn K, Phường 3, quận G (nay là phường H), Thành phố H.
Bị đơn: Ông Mai Chí T - sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Chung cư F, 44 Nguyễn Văn C, Phường 6, quận G ( nay là phường A), Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17 tháng 12 năm 2024, bản tự khai, qua các lần làm việc tại Tòa án, nguyên đơn là bà Bùi Thị Trúc L trình bày: Bà L với ông Mai Chí T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân Phường A, thành phố R, tỉnh K, chứng nhận kết hôn số: 27, ngày 04 tháng 3 năm 2005. Quá trình chung sống, đôi bên thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân là do quan niệm sống, cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng đã ly thân lâu nay, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông T để ổn định cuộc sống.
Trong thời gian chung sống Bà L, ông T có một con chung tên: Mai Mỹ D, sinh ngày: 03/01/2006 đã thành niên.
Về tài sản chung, về nợ chung: Bà L xác định không có.
Đối với ông Mai Chí T, Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án cho đương sự, triệu tập cho ông T tới Tòa án để ghi bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T đều vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập ông T tham gia phiên tòa, tại phiên tòa này ông T vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
I. Việc Tuân Theo Pháp Luật Tố Tụng:
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:
Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
II. Ý Kiến Về Việc Giải Quyết Vụ Án:
Đối với yêu cầu của nguyên đơn xin được giải quyết ly hôn theo nội dung đã trình bày là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Đương sự nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả làm việc tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số: 27, ngày 04 tháng 03 năm 2005 do Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố R, tỉnh K cấp cho bà Bùi Thị Trúc L và ông Mai Chí T đã xác định quan hệ hôn nhân giữa Bà L, ông T là quan hệ hôn nhân hợp pháp được điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình.
Yêu cầu xin ly hôn của Bà L đối với ông T là quan hệ tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 7, Thành phố H, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Đối với yêu cầu ly hôn của Bà L thì Hội đồng xét xử nhận thấy:
Bà L yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn, theo nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không còn tình cảm, có mâu thuẫn trầm trọng, hiện nay vợ chồng không còn chung sống. Như vậy vợ chồng không còn thương yêu nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc ông T không tới Tòa án tham gia các phiên hòa giải, phiên tòa cũng đã thể hiện ông T không mong muốn đoàn tụ với Bà L, Hội đồng xét xử thấy rằng nên chấp nhận giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn.
Về con chung:
Căn cứ giấy khai sinh số: 141/6, quyển số: 01/06 ngày 05/7/2006 của Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố R, tỉnh K cấp thể hiên Bà L và ông T có một con chung tên: Mai Mỹ D, sinh ngày: 03/01/2006 đã thành niên.
Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xét những vấn đề này.
Từ những nhận định như trên Hội đồng xét xử thống nhất giải quyết cho Bà L được ly hôn với ông T, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Trúc L được ly hôn với ông Mai Chí T, quan hệ hôn nhân chấm dứt ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: có một con chung tên: Mai Mỹ D, sinh ngày: 03/01/2006 đã thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Bà L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn đồng) theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 150, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56, 57, của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Bà Bùi Thị Trúc L được ly hôn với ông Mai Chí T.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số: 27, ngày 04 tháng 03 năm 2005 do Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố R, tỉnh K cấp cho bà Bùi Thị Trúc L và ông Mai Chí T chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có một con chung tên: Mai Mỹ D, sinh ngày: 03/01/2006 đã thành niên.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng Bà L phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai số: 0056978 ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 (Chi cục thi hành án dân sự quận G cũ) Thành phố H. Bà L đã nộp đủ án phí.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận - TAND Tp.H; - VKSND Kv7; - Phòng THADS Khu Vực 7; - Đương sự; - Lưu: HS, Vp. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thành Phong |