vanban.org

Bản án 478/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Buộc ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới thanh toán ngay một lần cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền n vốn và lãi tính đến ngày 27/11/2020 là 7.813.824.606 đ ng (bảy tỷ, tám trăm mười ba triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ sáu đ ng) ngay sau khi bản án có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN F
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 478/2020/DS-ST
Ngày: 27 - 11 - 2020
V/v: Tranh ch p h p đ ng tín d ng

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N QUẬN F, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông H Minh Đang

2. Bà Nguyễn Thị Năm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận F, Thành phố H Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Vân - i m sát viên.

Ngày 27 tháng 11 năm 2020 tại tr sở Tòa án nhân dân Quận F, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 20/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020, về tranh ch p “H p đ ng tín d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 171/2020/QĐXX-DS ngày 14 tháng 8 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số: 176/2020/QĐST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2020 và Thông báo về việc mở lại phiên tòa số 20/2020/TB-TA ngày 30 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Tr sở chính: Tháp B, số 35 H, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Đức T, sinh năm 1964; Chức danh: Chủ tịch Hội đ ng quản trị là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn; Ông Lê K, sinh năm 1984 và ông Nguyễn Công P, sinh năm 1988 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Quyết định số 115/QĐ-BIDV.SG ngày 28/4/2020 v/v uỷ quyền tham gia tố t ng tại Tòa án nhân dân Quận F - Tp HCM).

2. Bị đơn: Ông Trần Bá L, sinh năm: 1979; Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm: 1991;

Cùng địa chỉ: Số 1422 đường H, Phường J, Quận F, Thành phố H Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Công ty Cổ phần Thực phẩm D.

Tr sở chính: Lô E3, E4 hu công nghiệp M, phường M, Thị xã B, tỉnh X.

Người đại diện hợp pháp của Công ty: Ông Nguyễn Bắc N, sinh năm 1982, địa chỉ: Số 15/32/15 đường V, Phường R, quận B, Thành phố H Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của Công ty (theo Gi y ủy quyền số 14/2020/GUQ/NTF.BD ngày 16/6/2020).

3.2. Ông Đặng Thanh H, sinh năm: 1977

3.3. Bà Ngô Thị Bạch T, sinh năm 1976

3.4. Trẻ Ngô Thị N, sinh năm 2009 (Có ông H và bà T là người đại diện theo pháp luật cho trẻ Ngân).

Cùng địa chỉ: Số 123/7/14 đường Q Phường T, Thành phố T, tỉnh L.

(Nguyên đơn có mặt; Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt).

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong h sơ, người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh Sài Gòn và ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D có ký các h p đ ng c p tín d ng sau:

H p đ ng tín d ng số 228/2018/11124436/HĐTD ngày 05/7/2018, với thỏa thuận: Ngân hàng cho ông L, bà D vay số tiền vay 6.000.000.000 đ ng (bằng chữ: Sáu tỷ đ ng); m c đích vay: Hoàn vốn nhận chuy n như ng Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở tại địa chỉ số 15/20B đường Q, Phường T, Thành phố T, tỉnh L; Thời hạn vay là 20 năm; Lãi su t vay: Theo quy định tại m c 4 của h p đ ng. Ông L, bà D đã đư c Ngân hàng giải ngân số tiền vay 06/7/2018.

Đ bảo đảm cho khoản vay nêu trên ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D đã thế ch p Quyền sử d ng đ t tại thửa đ t số 59, tờ bản đ số 26, diện tích: 231,6 m2; Hình thức sử d ng: Riêng 231,6 m2 và quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại địa chỉ: 15/20B (số mới 123/7/14) đường Q (nay là đường K), Phường T, Thành phố, tỉnh L có tổng diện tích sử d ng: 165 m2; Diện tích xây dựng 165 m2 theo gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở h sơ gốc số 00368 do Ủy ban nhân dân tỉnh L c p ngày 20/4/2000 (cập nhật thay đổi chủ sử d ng ngày 20/6/2018) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A - chi nhánh Sài Gòn theo H p đ ng thế ch p b t động sản số: 229/2018/11124436/HĐBĐ ngày 06/7/2018 đư c Văn phòng công chứng Phạm Thị H chứng nhận theo số công chứng 6145, quy n số 07/TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày 06/7/2018. Tài sản đã đư c chứng nhận việc thế ch p theo đơn yêu cầu đăng ký thế ch p quyền sử d ng đ t, tài sản gắn liền với đ t vào sổ tiếp nhận h sơ quy n số 05, số thứ tự 005178 ngày 06/7/2018. Tài sản thế ch p nêu trên đư c dùng đ đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa v của bên thế ch p đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần A phát sinh từ H p đ ng tín d ng số 228/2018/11124436/HĐTD ngày 05/7/2018 và t t cả các h p đ ng tín d ng đư c ký kết giữa nguyên đơn với ông L, bà D trong khoảng thời gian từ ngày 05/7/2018 đến ngày 05/7/2020 với tổng số tiền vay là 6.760.000.000 đ ng bao g m nhưng không giới hạn thực hiện nghĩa v trả n gốc, lãi, các khoản phí, tiền b i thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản cầm cố và t t cả các nghĩa v liên quan khác.

Ngày 21/8/2018 ông L và bà D tiếp t c ký H p đ ng c p hạn mức th u chi số 290/2018/11124436/HĐTD với Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh Sài Gòn đ vay số tiền 785.000.000đ (bảy trăm tám mươi lăm triệu đ ng); M c đích vay: thanh toán các chi phí tiêu dùng, sinh hoạt; Thời hạn: 12 tháng k từ ngày ký h p đ ng; Lãi su t vay theo thỏa thuận trong h p đ ng. Phía bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền đã vay 785.000.000 đ ng.

Từ khi đư c Ngân hàng giải ngân số tiền vay cho đến nay ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D chỉ thanh toán cho đư c Ngân hàng đư c số tiền là: 506.606.849 đ ng (trong đó vốn gốc là 250.000.000 đ ng, lãi trong hạn 255.923.715 đ ng, lãi quá hạn 683.134 đ ng) của H p đ ng tín d ng số 228/2018/11124436/HĐTD ngày 05/7/2018 và số tiền là: 19.546.783 đ ng (trong đó vốn gốc là 992.300 đ ng, lãi quá hạn là 18.554.483 đ ng) của H p đ ng c p hạn mức th u chi số 290/2018/11124436/HĐTD ngày 21/8/2018 sau đó thì ngưng thanh toán nên Ngân hàng đã mời ông L, bà D đến làm việc. Tại biên bản làm việc ngày 22/5/2019 ông Trần Bá L hứa thu xếp ngu n tiền đ thanh toán hết phần n quá hạn trước ngày 31/5/2019 nhưng vẫn không thực hiện theo thỏa thuận. từ 10/7/2019 cho đến nay phía bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa v thanh toán khoản n cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A dẫn đến phát sinh n quá hạn. Do đó, ngày 10/7/2019 Ngân hàng đã quyết định chuy n toàn bộ khoản vay sang n quá hạn và thu h i n trước hạn toàn bộ khoản vay. Trong thời gian qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã nhiều lần gọi điện đôn đốc, làm việc với L i, bà D yêu cầu thực hiện nghĩa v đã cam kết nhưng ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D không thực hiện nghĩa v trả n cho Ngân hàng. Hiện phía bị đơn không còn cư trú tại địa phương, bỏ đi đâu không rõ mà mà không thông báo địa chỉ cư trú mới cho phía Ngân hàng. Ngày 09/10/2020 Ngân hàng đã liên lạc đư c với bà Trần Thị Mỹ D qua điện thoại, tại phiên tòa hai bên thống nh t tạm ngừng phiên tòa đ tự thỏa thuận bán tài sản thế ch p đ trả n cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Tuy nhiên, từ đó đến nay nguyên đơn không còn liên lạc đư c với bị đơn.

Dư n của ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D theo các h p đ ng tín d ng nêu trên tính đến ngày 27/11/2020 là 7.813.824.606 đ ng (bảy tỷ, tám trăm mười ba triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ sáu đ ng). Trong đó: Tiền n vốn gốc là 6.534.007.700 đ ng; n lãi trong hạn là 1.222.896.896 đ ng; lãi quá hạn là 56.920.010 đ ng. C th khoản dư n của H p đ ng tín d ng số 228/2018/11124436/HĐTD ngày 05/7/2018 là 6.853.076.869 đ ng (trong đó n vốn gốc là 5.750.000.000 đ ng, n lãi trong hạn là 1.084.868.581 đ ng, n lãi quá hạn là 18.208.288 đ ng); H p đ ng c p hạn mức th u chi số 290/2018/11124436/HĐTD ngày 21/8/2018 là 960.747.737 đ ng (trong đó n vốn gốc là 784.007.700 đ ng, n lãi trong hạn là 138.028.315 đ ng và n lãi quá hạn là 38.711.722 đ ng).

Do bị đơn vi phạm nghĩa v thanh toán nên Ngân hàng Thương mại cổ phần A khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới thanh toán ngay một lần tổng số tiền n vốn và lãi tính đến ngày 27/11/2020 là 7.813.824.606 đ ng (bảy tỷ, tám trăm mười ba triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ sáu đ ng). Trong đó: Tiền n vốn gốc là 6.534.007.700 đ ng; n lãi trong hạn là 1.222.896.896 đ ng; lãi quá hạn là 56.920.010 đ ng và tiền n lãi phát sinh k từ ngày 28/11/2020 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền n theo lãi su t thỏa thuận tại các h p đ ng tín d ng đã ký.

Trường h p ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D không thực hiện đầy đủ nghĩa v thanh toán khoản n nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p là Quyền sử d ng đ t tại thửa đ t số 59, tờ bản đ số 26, diện tích: 231,6 m2; Hình thức sử d ng: Riêng 231,6 m2 và quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại địa chỉ: 15/20B (số mới 123/7/14) đường Q(nay là đường K), Phường T, Thành phố T, tỉnh L có tổng diện tích sử d ng: 165 m2; Diện tích xây dựng 165 m2 theo gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở h sơ gốc số 00368 do Ủy ban nhân dân tỉnh L c p ngày 20/4/2000 (cập nhật thay đổi chủ sử d ng ngày 20/6/2018) đ thu h i n nhưng không vư t quá nghĩa v bảo đảm tối đa đối với số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng và các khoản tiền lãi phát sinh của số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế ch p thu đư c vư t quá số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng và các khoản tiền lãi, các khoản phí, tiền b i thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản cầm cố và t t cả các nghĩa v liên quan khác của số tiền vốn gốc đó thì số tiền vư t quá đư c trả lại cho ông L, bà D.

Trường h p số tiền thu đư c từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản n thì ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản n cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Ngân hàng chỉ yêu cầu ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa v trả n cho Ngân hàng mà không yêu cầu ai khác liên đới cùng bị đơn trả n .

Theo bản tự khai đề ngày 16/6/2020, người có quyền l i, nghĩa v liên quan là Công ty Cổ phần Thực phẩm D có ông Nguyễn Bắc N là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 17/3/2019 Công ty Cổ phần Thực phẩm D có ký h p đ ng thuê nhà với bà Trần Thị Mỹ D đ thuê căn nhà số 123/7/14 đường Q, Phường T, Thành phố T, tỉnh L. Với số tiền thuê là 3.000.000 đ ng (ba triệu đ ng)/tháng, thanh toán bằng chuy n khoản qua tài khoản của bà D. Đến nay h p đ ng đã hết thời hạn và chúng tôi không thuê tiếp căn nhà nêu trên. Việc Ngân hàng Thương mại cổ phần A khởi kiện ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D không liên quan đến Công ty chúng tôi. Nên chúng tôi không có ý kiến gì cũng như việc phát mãi tài sản là nhà đ t nêu trên. Do đó, đề nghị Tòa án không triệu tập Công ty đến Tòa án đ giải quyết v án nêu trên.

Theo Biên bản l y lời khai của đương sự đề ngày 12/6/2020, người có quyền l i, nghĩa v liên quan là ông Đặng Thanh H, bà Ngô Thị Bạch T, trẻ Ngô Thị N (trẻ Ngân có ông H, bà T là người đại diện theo pháp luật) cùng thống nh t trình bày: Ngày 18/10/2019 v ch ng ông H, bà T có ký h p đ ng thuê nhà ở với bà Trần Thị Mỹ D với thỏa thuận: Bà D đ ng ý cho ông H, bà T thuê căn nhà số 15 đường K, Thành phố T (nhưng thực tế là nhà số 123/7/14 đường Q, Phường T, Thành phố Tn, tỉnh L), thuê nguyên căn có diện tích sử d ng là 231,6m2 nhưng thực tế chỉ thuê ½ căn nhà (tức là 01 phòng). Thời hạn thuê từ ngày 18/10/2019 đến ngày 18/10/2020; Tiền thuê là 3.000.000đ (ba triệu đ ng)/tháng. Đặt cọc trước 01 tháng là 3.000.000đ (ba triệu đ ng) bằng hình thức chuy n tiền vào tài khoản bà D. Từ khi ký h p đ ng đến nay phía ông H, bà T không gặp bà D lần nào, tiền thuê nhà đư c chuy n vào số tài khoản của bà D. Việc Ngân hàng khởi kiện ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D liên quan đến việc vay tiền và thế ch p căn nhà nêu trên thì v ch ng ông bà không có ý kiến gì hết, không liên quan. Do đó, đề nghị Tòa án không mời gia đình ông bà đến Tòa, xin vắng mặt tại t t cả các buổi làm việc, phiên họp, hòa giải, xét xử của Tòa án mà cam đoan không có ý kiến gì, không khiếu nại, thắc mắc về sau. Việc thuê nhà sẽ tự giải quyết với bà D, nếu căn nhà bị phát mãi thì cũng không khiếu nại, thắc mắc gì mà tự nguyện chuy n đi.

Bị đơn ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D đã đư c triệu tập nhiều lần, đã đư c thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thu thập đư c lời khai. Người có quyền l i, nghĩa v liên quan đã có yêu cầu xin vắng mặt tại các buổi làm việc, phiên họp, hòa giải của Tòa án nên v án không tiến hành hòa giải đư c.

Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận F, Thành phố H Chí Minh phát bi u ý kiến: Quá trình giải quyết v án từ khi th lý đến xét xử Tòa án đã ch p hành đúng các qui định của pháp luật về tố t ng dân sự; nguyên đơn, người có quyền l i, nghĩa v liên quan ch p hành đúng pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa, lời phát bi u ý kiến của đại diện Viện ki m sát, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về tố t ng:

Bị đơn ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D đã đư c Tòa án đã tống đạt h p lệ và đã đư c tiến hành thủ t c thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về thời gian tham gia việc xem xét, thẩm định tại chổ; tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa xét xử nhưng phía bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Đ ng thời, người có quyền l i, nghĩa v liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ vào hoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Do nguyên đơn chỉ yêu cầu ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa v trả n cho Ngân hàng mà không yêu cầu ai khác liên đới cùng bị đơn trả n . Tòa án đã đư c triệu tập bị đơn đến Tòa nhưng vẫn vắng mặt mặt không có lý nên Tòa án không xác định thêm người tham gia tố t ng nào khác.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết v án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì đây là v án tranh ch p về h p đ ng tín d ng, do bị đơn là ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D cư trú tại Quận F, Thành phố H Chí Minh nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận F, Thành phố H Chí Minh theo qui định tại hoản 3 Điều 26, Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự.

[3]. Về các yêu cầu của đương sự:

[3.1]. Xét H p đ ng tín d ng số 228/2018/11124436/HĐTD ngày 05/7/2018; H p đ ng c p hạn mức th u chi số 290/2018/11124436/HĐTD ngày 21/8/2018 và H p đ ng thế ch p b t động sản số: 229/2018/11124436/HĐBĐ ngày 06/7/2018 do hai bên xác lập hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội. Quá trình thực hiện h p đ ng bên vay là ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D đã không thực hiện đúng các nghĩa v đã cam kết trong h p đ ng, không thực hiện nghĩa v trả tiền n vốn và lãi. Do đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần A yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn n tính đến ngày 27/11/2020 là 7.813.824.606 đ ng (bảy tỷ, tám trăm mười ba triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ sáu đ ng). Trong đó: Tiền n vốn gốc là 6.534.007.700 đ ng; n lãi trong hạn là 1.222.896.896 đ ng; lãi quá hạn là 56.920.010 đ ng và tiền n lãi phát sinh k từ ngày 28/11/2020 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền n theo lãi su t thỏa thuận tại các h p đ ng tín d ng đã ký là có căn cứ cần ch p nhận theo quy định tại các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467 và Điều 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng; Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm.

[3.2]. Xét, căn cứ Điều 4 của H p đ ng thế ch p b t động sản số: 229/2018/11124436/HĐBĐ ngày 06/7/2018 các bên có thỏa thuận: “Bên thế ch p đ ng ý dùng toàn bộ tài sản thế ch p nêu tại Điều 2 H p đ ng này đ đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa v của Bên thế ch p đối với Ngân hàng phát sinh từ HĐTD 228/2018/11124436/HĐTD ký ngày 05/7/2018 t t cả các HĐTD và/hoặc HĐCL đư c ký kết giữa Ngân hàng và Bên thế ch p trong khoảng thời gian từ ngày 05/7/2018 đến ngày 05/7/2023 với số tiền vay là 6.760.000.000 đ ng, bao g m nhưng không giới hạn nghĩa v trả n gốc, lãi, các khoản phí, tiền b i thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản cầm cố (chi phí thu giữ, trong giữ, chi phí bán đ u giá, tiền phí thi hành án...) và t t cả các nghĩa v liên quan khác”. Đ ng thời, tài sản thế ch p là Quyền sử d ng đ t tại thửa đ t số 59, tờ bản đ số 26, diện tích: 231,6 m2; Hình thức sử d ng: Riêng 231,6 m2 và quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại địa chỉ: 15/20B (số mới 123/7/14) đường Q(nay là đường K), Phường T, Thành phố T, tỉnh L có tổng diện tích sử d ng: 165 m2; Diện tích xây dựng 165 m2 theo gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở h sơ gốc số 00368 do Ủy ban nhân dân tỉnh L c p ngày 20/4/2000, cập nhật thay đổi chủ sử d ng ngày 20/6/2018 cho ông Trần Bá L đã đư c đăng ký thế ch p ngày 06/7/2018 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai Thành phố T, tỉnh L. Như đã phân tích nêu trên do ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D vi phạm nghĩa v thanh toán với nguyên đơn nên Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế ch p đ thu h i n nhưng số tiền thu đư c không vư t quá nghĩa v bảo đảm tối đa đối với số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng và các khoản tiền lãi, các khoản phí, tiền b i thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản cầm cố và các nghĩa v liên quan khác của số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế ch p thu đư c vư t quá số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng và các khoản tiền lãi phát sinh của số tiền vốn gốc đó thì số tiền vư t quá đư c trả lại cho ông L, bà D. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần A là có căn cứ cần ch p nhận theo quy định tại các Điều 293, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 301, Điều 303, Điều 307, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323 của Bộ luật dân sự và phù h p với đề nghị của Viện ki m sát nhân dân Quận F, Thành phố H Chí Minh. Trường h p số tiền thu đư c từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản n thì ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản n cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

[4]. Xét biên bản xem xét, thẩm định tại chổ ngày 12/6/2020 như sau: Quyền sử d ng đ t tại thửa đ t số 59, tờ bản đ số 26, diện tích: 231,6 m2; Hình thức sử d ng: Riêng 231,6 m2 và quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại địa chỉ: 15/20B (số mới 123/7/14) đường Q(nay là đường K), Phường T, Thành phố T, tỉnh L có tổng diện tích sử d ng: 165 m2; Diện tích xây dựng 165 m2 theo gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở h sơ gốc số 00368 do Ủy ban nhân dân tỉnh L c p ngày 20/4/2000, cập nhật thay đổi chủ sử d ng ngày 20/6/2018 thì hiện trạng không có sự thay đổi, nhà chia làm 02 phòng sát nhau hiện đang do 02 cá nhân/tổ chức thuê g m: Công ty Cổ phần Thực phẩm D và hộ gia đình ông Đặng Thanh H, bà Ngô Thị Bạch T, trẻ Ngô Thị N (trẻ N là con ông H, bà T). Tài sản trên đ t ngoài căn nhà nêu trên thì không có gì khác. Hiện nhà đ t có địa chỉ là 123/7/14 đường K(cũ là đường Quốc lộ 1A), Phường T, Thành phố T, tỉnh L. Do những người có quyền l i, nghĩa v liên quan cũng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết việc thuê nhà nêu trên. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét.

[5]. Ý kiến phát bi u và đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận F, Thành phố H Chí Minh là phù h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên có căn cứ đ ch p nhận.

[6]. Về chi phí tố t ng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do nguyên đơn tự nguyện chịu.

[7]. Về án phí:

Do yêu cầu của nguyên đơn đư c ch p nhận nên căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Luật phí và lệ phí; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn là ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 141, Điều 293, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 301, Điều 303, Điều 307, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323; Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467 và Điều 470 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng;

Căn cứ các hoản 3 Điều 30, Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m e khoản 1 Điều 192, Điều 207, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố t ng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào các Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Buộc ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới thanh toán ngay một lần cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền n vốn và lãi tính đến ngày 27/11/2020 là 7.813.824.606 đ ng (bảy tỷ, tám trăm mười ba triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ sáu đ ng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D thanh toán hết số tiền n vốn và lãi nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có trách nhiệm giải ch p và giao trả cho ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D bản chính toàn bộ các gi y tờ liên quan đến tài sản thế ch p là Quyền sử d ng đ t tại thửa đ t số 59, tờ bản đ số 26, diện tích: 231,6 m2; Hình thức sử d ng: Riêng 231,6 m2 và quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại địa chỉ: 15/20B (số mới 123/7/14), đường Q(nay là đường K), Phường T, Thành phố T, tỉnh L có tổng diện tích sử d ng: 165 m2; Diện tích xây dựng 165 m2 theo gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở h sơ gốc số 00368 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lc p ngày 20/4/2000 (cập nhật thay đổi chủ sử d ng ngày 20/6/2018 cho ông Trần Bá L).

từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D không thanh toán số n nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p là: Quyền sử d ng đ t tại thửa đ t số 59, tờ bản đ số 26, diện tích: 231,6 m2; Hình thức sử d ng: Riêng 231,6 m2 và quyền sở hữu nhà ở tọa lạc tại địa chỉ: 15/20B (số mới 123/7/14), đường Q(nay là đường K), Phường T, Thành phố T, tỉnh L có tổng diện tích sử d ng: 165 m2; Diện tích xây dựng 165 m2 theo gi y chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đ t ở h sơ gốc số 00368 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lc p ngày 20/4/2000 (cập nhật thay đổi chủ sử d ng ngày 20/6/2018 cho ông Trần Bá L) theo theo H p đ ng thế ch p b t động sản số: 229/2018/11124436/HĐBĐ ngày 06/7/2018 đư c Văn phòng công chứng Phạm Thị Hiên chứng nhận theo số công chứng 6145, quy n số 07/TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày 06/7/2018 và đư c đăng ký thế ch p ngày 06/7/2018 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai Thành phố Tân An, tỉnh Lđ thu h i tổng số tiền n vốn, lãi nhưng số tiền thu đư c nhưng không vư t quá nghĩa v bảo đảm tối đa đối với số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng và các khoản tiền lãi, các khoản phí, tiền b i thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản cầm cố, các nghĩa v liên quan khác của số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế ch p thu đư c vư t quá số tiền vốn gốc là 6.760.000.000 đ ng và các khoản tiền lãi, các khoản phí, tiền b i thường thiệt hại, chi phí xử lý tài sản cầm cố, các nghĩa v liên quan khác của số tiền vốn gốc đó thì số tiền vư t quá đư c trả lại cho ông L, bà D.

Trường h p số tiền thu đư c từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản n thì ông Trần Bá L, bà Trần Thị Mỹ D vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản n cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t các bên thỏa thuận trong h p đ ng tín d ng nhưng phải phù h p với quy định của pháp luật.

2. n phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Bá L và bà Trần Thị Mỹ D phải chịu số tiền là 115.813.824 đ ng (một trăm mười lăm triệu, tám trăm mười ba ngàn, tám trăm hai mươi bốn đ ng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong số tiền là 57.577.000 đ ng (năm mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi bảy đ ng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/ 0012847 ngày 17/01/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố H Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày, k từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo đư c tính từ ngày họ nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

4. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người đư c thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ