- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tự Lực - công ty TNHH AP Commodities"
- Tòa quyết gì? Không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty C.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án số: 477/2023/DS-PT Ngày: 21 - 4 - 2023 V/v: Tranh ch p h p đồng vay tài s n. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu
Các Thẩm phán:
Bà V Thị im Thư ng
Bà Phạm Thị im.
Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Võ Qu nh Ngọc - Thư ký T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Bạch Ngọc Hi u - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2023 tại Ph ng xử án T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i Nghĩa, phư ng n Thành, u n 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số:40/2023/ TLPT-DS, ngày 03 tháng 02 năm 2023, về việc: “Tranh ch p h p đồng vay tài s n”.
Do B n án dân sự sơ thẩm số: 69/2022/DS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân u n 3, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 998/2023/ Đ-PT ngày 07/3/2023; uy t định ho n phiên t a phúc thẩm số:3699/2023/ Đ-PT ngày 29/3/2023 của T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, gi a:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tự L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện , tỉnh V.
y quyền bà Nguyễn Kim D1, sinh năm 1960 - Đại diện (Có mặt).
Địa chỉ: D -1.25 Chung Cư D, Khu dân cư P, Phư ng S, u n E, Thành phố H.
(Gi y ủy quyền ngày 12/12/2016).
2. Bị đơn: Công ty C.
Trụ s : Ph ng 0.36, Lầu 4, T a nhà R, 72-74 Đư ng K, Phư ng , u n Z, Thành phố H.
y quyền ông Mai Lâm P, sinh năm 1983 (Có mặt);
Địa chỉ: 14/7/3 đư ng F, Kp2, phư ng I, thành phố U, Thành phố H.
Ông Phạm Ng c H, sinh năm 1991 - Đại diện (Có mặt).
Cùng địa chỉ trên.
(Gi y ủy quyền ngày 11/3/2023).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1.Bà Nguyễn Thị Thùy D2, sinh năm 1991 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp Đ, thị tr n J, huyện W, tỉnh G.
3.2. à Trần Thị T, sinh năm 1985 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ph ng .45, chung cư M, Số 01, đư ng số X, phư ng C, thành phố U, Thành phố H.
3.2. à Trần Thị K, sinh năm 1987 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ trên.
3.4. Ông Nguyễn H u N, sinh năm 1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: 136A Đư ng T, Phư ng Y, u n Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Người kháng cáo: Công ty C - ị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo b n án sơ thẩm, sự việc đư c tóm tắt như sau:
Theo đơn kh i kiện ngày 08/11/2016, các l i khai trong quá trình gi i quy t vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Tự L ủy quyền bà Nguyễn Kim D1 đại diện trình bày: Ngày 18/5/2015, ông Nguyễn Tự L cho Công ty C (sau đây g i tắt là Công ty) vay số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng), có sự chứng ki n của các thành viên của Công ty là ông Lê Hồng N1 - Giám đốc và là ngư i đại diện theo pháp lu t của Công ty, ông Nguyễn H u N là Thành viên góp vốn trong Công ty, K toán là bà Trần Thị T, bà Trần Thị K; Bà Nguyễn Thị Thùy D2 là Thủ quỹ. Ông L và Công ty thống nh t sẽ chuyển kho n vay nêu trên vào tài kho n cá nhân của bà D2, hai bên th a thu n l i su t là 18.000.000 đồng/tháng. Hai bên không l p h p đồng vay. Sau khi th a thu n thì cùng ngày ông L chuyển kho n số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) vào tài kho n của bà D2. Thực hiện th a thu n trên, thì từ tháng 06/2015 cho đ n tháng 09/2016, hàng tháng thông qua tài kho n cá nhân của bà T, bà K, bà D2, ông Nam và tài kho n của Công ty đ thực hiện việc tr l i 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng) vào tài kho n của ông L. Từ tháng 10/2016 đ n nay Công ty ngưng việc tr tiền l i. Vì v y, ông L kh i kiện yêu cầu Công ty ph i có nghĩa vụ thanh toán số tiền n gốc là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) và tr tiền l i phát sinh từ tháng 11/2016 cho đ n ngày xét xử sơ thẩm, theo mức l i su t cơ b n của Ngân hàng Nhà nước quy định là 9%/năm. Thực hiện tr làm một lần, ngay sau khi b n án có hiệu lực pháp lu t.
Tại b n tự khai ngày 22/11/2019, bị đơn Công ty C có ông Lê Hồng N1 đại diện theo pháp lu t trình bày: Ông Nguyễn Tự L bi t Công ty C thông qua sự giới thiệu của ông Nguyễn H u N (là Thành viên của Công ty). Do hoạt động Công ty thu n l i, làm ăn có hiệu qu nên ngày 18/5/2015 ông L tự nguyện chuyển số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) cho Công ty như là kho n góp vốn kinh doanh, mặc dù Công ty không có nhu cầu gia tăng vốn góp. Công ty xác nh n ông L đ chuyển số tiền trên vào tài kho n của D2 (là Thủ quỹ của Công ty). Sau đó Công ty đ chuyển kho n tr lại cho ông L số tiền 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng) thông qua tài kho n của bà D2. Nay, Công ty xác nh n vốn góp c n lại của ông L là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Tuy nhiên do tình hình kinh t khó khăn, hoạt động của Công ty không hiệu qu , dẫn đ n phá s n, ngừng hoạt động, Ngân hàng thanh lý tài s n của Công ty, các tài s n của Thành viên Công ty và vốn góp không còn. Đây là rủi ro trong kinh doanh. Công ty thanh toán số tiền c n lại cho ông L trong th i gian 60 (Sáu mươi) tháng.
Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị K trình bày: Kho ng tháng 03/2015 bà làm K toán tại Công ty C. Trong th i gian làm việc tại Công ty, ông N1 đại diện theo pháp lu t của Công ty và ông N mư n của ông L số tiền là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng). Hàng tháng, Công ty đều chuyển kho n tr tiền lãi cho ông L bằng tài kho n của Công ty với số tiền là 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng). Đ n tháng 5/2016, ông N1 thông báo cho bà và bà T nghỉ việc (do Công ty không c n kh năng chi tr lương) nên sổ sách của Công ty bà không c n gi . Hiện, Công ty vẫn chưa tr số n gốc cho ông L.
2. Bà Trần Thị T trình bày:Kho ng cuối năm 2014, bà làm K toán trư ng của Công ty C. Ngày 18/5/2015, ông L đ n Công ty, có mặt của ông N1, ông N th a thu n việc ông L cho Công ty mư n số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng). Sau đó, ông N1 chỉ đạo cho ông L và bà D2 đ n Ngân hàng chuyển số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) vào tài kho n cá nhân của bà D2. Số tiền này ông N1 chỉ đạo cho bà D2 rút ra để chi vào các hoạt động của Công ty (có theo dõi file nội bộ công n của Công ty). Hàng tháng, Công ty tr l i cho ông L 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng). Ông L nhiều lần đ n Công ty yêu cầu ông N1 thanh toán n nhưng Công ty chưa tr kho n n nào cho ông L.
3. Ông Nguyễn H u N trình bày:Công ty C thành l p ngày 08/9/2011 theo Gi y chứng nh n đăng ký kinh doanh số: xxxxxxxxxx. Ông là một trong ba thành viên góp vốn trong Công ty, ngư i đại diện pháp lu t là ông Lê Hồng N1. Vào ngày 18/5/2015 tại Chi nhánh Văn ph ng Công ty, địa chỉ số: 422-424 Ung Văn Khiêm, Phư ng 25, qu n ình Thạnh, Thành phố H, ông L cho Công ty vay số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng), vì th i điểm này Công ty cần vốn kinh doanh. Số tiền vay trên đư c chuyển vào tài kho n của bà D2 là Thủ quỹ của Công ty theo sự chỉ đạo của ông N1. Ngày giao tiền có sự chứng ki n của ông, ông N1, bà D2 (Thủ quỹ), bà T (K toán trư ng), bà K (K toán). Sau khi có đư c số tiền trên, ông N1 chỉ đạo cho bà D2 rút tiền để chi cho các hoạt động của Công ty (Nội bộ của Công ty có theo dõi kho n n trên) và hàng tháng bà D2 hoặc K toán chuyển tr tiền l i vào tài kho n của ông L là 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng). Đ n tháng 5/2016 Công ty không c n kh năng thanh toán tiền l i và gốc cho ông L.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn ông L ủy quyền bà D1 trình bày: Nguyên đơn vẫn gi
nguyên yêu cầu kh i kiện yêu cầu Công ty ph i có trách nhiệm tr số tiền n gốc là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) và tiền l i kể từ tháng 11/2016 cho đ n ngày xét xử sơ thẩm, theo l i su t cơ b n của Ngân hàng Nhà nước là 9%/ năm. Thực hiện tr một lần, sau khi b n án có hiệu lực pháp lu t.
Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
1.Bà Nguyễn Thị Thùy D2 ủy quyền ông Phạm Ng c H trình bày:
Bà D2 xác nh n ông L có chuyển kho n số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) cho Công ty thông qua tài kho n cá nhân của bà D2. Tuy nhiên, bà D2 không bi t số tiền trên là số tiền vay hay góp vốn, vì gi a Công ty và ông L th a thu n riêng. Sau khi ông L chuyển số tiền trên thì bà D2 rút tiền và chuyển lại cho Công ty. Về số tiền 18.000.000 đồng, Công ty chuyển cho ông L thì có m y lần bà D2 chuyển số tiền 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng), số tiền 20.000.000 đồng và số tiền 5.000.000 đồng. Bà D2 thực hiện chuyển kho n số tiền trên theo chỉ đạo của Công ty chứ bà D2 không bi t đó là tiền gì. Ngày 11/9/2015 thực hiện theo chỉ đạo của ông N1, bà D2 chuyển vào tài kho n của ông L số tiền là 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng) và ngày 01/10/2015 chuyển 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Số tiền này, bà D2 nghe ông N nói chuyển tr tiền cho ông L. Sau đó, việc ông L chuyển ngư c số tiền trên vào tài kho n của bà T và bà K thì bà D2 không bi t.
2. Bà Trần Thị T trình bày: Th i điểm ông L cho Công ty vay tiền bà là K toán trư ng Công ty. Hàng tháng Công ty đều chuyển kho n số tiền 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng) vào tài kho n của ông L để tr l i. Sau khi bà D2 thực hiện việc chuyển kho n tr cho ông L thì ông L chuyển ngư c lại vào tài kho n của bà và bà K. Vì, ông L cần tiền để đáo hạn Ngân hàng nên sau một ngày ông L chuyển ngư c lại số tiền trên cho bà T và bà K. Sau khi ông L chuyển tiền lên thì thực hiện theo chỉ đạo của ông N bà rút tiền mặt đưa về Công ty. Do đó, bà xác nh n rằng th i điểm trước khi bà nghỉ việc tại Công ty thì Công ty chưa thanh toán tiền vay của ông L là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng).
ị đơn Công ty C vắng mặt.
Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị K và ông Nguyễn H u N có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại B n án dân sự sơ thẩm số:69/2022/DS - ST ngày 27-9-2022 của T a án nhân dân u n 3, Thành phố H, tuyên xử:
Ch p nh n yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Tự L.
uộc ông Công ty C có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tư L số tiền n gốc là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) và tiền l i ch m tr từ ngày 01/11/2016 cho đ n ngày 27/9/2022 là 1.489.216.438 đồng (Một tỷ bốn trăm tám mươi chín triệu hai trăm mư i sáu ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng). Tổng cộng 4.289.216.438 đồng ( ốn tỷ hai trăm tám mươi chín triệu hai trăm mư i sáu ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng).
Ngoài ra, b n án dân sự sơ thẩm c n tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự và quy định về Thi hành án.
Ngày 07/10/2022, Công ty C có đơn kháng cáo b n án dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các đương sự không th a thu n đư c với nhau về việc gi i quy t tranh ch p vụ án.
Bị đơn Công ty C ủy quyền ông Mai Lâm P và ông Phạm Ng c H kháng cáo cho rằng T a án c p sơ thẩm xác định số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) là tiền vay là không đúng. Đây là số tiền ông L góp vốn vào Công ty C.
T a án c p sơ thẩm không xem xét số tiền mà bị đơn đ tr cho nguyên đơn là 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng).
Nguyên đơn ông Nguyễn Tự L ủy quyền bà Nguyễn Thị D1 trình bày: Nguyên đơn không đồng ý yêu cầu kháng cáo của bị đơn, đề nghị gi nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: à Nguyễn Thị Thùy D2, bà Trần Thị T, bà Trần Thị K và ông Nguyễn H u N vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
Về tố tụng:Từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi có uy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự của ộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Các đương sự ch p hành đúng theo quy định của pháp lu t.
Về nội dung:Tại phiên t a, bị đơn không xu t trình đư c chứng cứ gì để chứng minh cho việc kháng cáo của nình nên đề nghị Hội đồng xét xử không ch p nh n kháng cáo của bị đơn. Tuy nhiên, về số tiền l i T a án c p sơ thẩm xác định là 1.489.216.438 đồng (Một tỷ bốn trăm tám mươi chín triệu hai trăm mư i sáu ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng) là chưa chính xác. Vì v y, đề nghị Hội đồng xét xử sửa b n án dân sự sơ thẩm về tiền l i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào k t qu tranh tụng, tranh lu n tại phiên t a, ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nh n định:
T a án đ triệu t p h p lệ lần thứ hai, bà Nguyễn Thị Thùy D2, bà Trần Thị T, bà Trần Thị K và ông Nguyễn H u N là ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt. Căn cứ vào kho n 3 Điều 296 ộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, T a án ti n hành phiên t a phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.
ị đơn Công ty C kháng cáo cho rằng T a án c p sơ thẩm xác định số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) là tiền vay là không đúng. Đây là số tiền nguyên đơn ông L tự nguyện góp vốn vào Công ty C.
Trong quá trình thu th p chứng cứ c p sơ thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Tự L trình bày ngày 18/5/2015, ông cho bị đơn Công ty C vay 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng), có sự chứng ki n của các Thành viên của Công ty, gồm: Ông Lê Hồng N1 (là Giám đốc và là ngư i đại diện theo pháp lu t của Công ty), ông Nguyễn H u N (Thành viên góp vốn của Công ty), bà Trần Thị T (K toán), bà Trần Thị K và bà Nguyễn Thị Thùy D2 (Thủ quỹ). Hai bên th a thu n chuyển kho n vay 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng), vào tài kho n cá nhân của Thủ quỹ Công ty là bà D2, l i su t 18.000.000 đồng/tháng, th i hạn vay, n u ông cần tiền thì Công ty ph i lại số tiền vốn gốc cho ông. Hai bên không l p h p đồng vay. Sau khi th a thu n thì cùng ngày ông chuyển số tiền vay 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) vào tài kho n của bà D2 theo th a thu n của hai bên. Trong quá trình thực hiệp h p đồng, Công ty tr tiền l i cho ông từ tháng 6/2015 đ n tháng 9/2016 thì ngưng, m i tháng Công ty tr tiền l i 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng), thông qua tài kho n của Công ty và các tài kho n của cá nhân là ông N1, bà T và bà K. Đối với số tiền n gốc 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) thì bị đơn chưa tr cho nguyên đơn (Bút lục số 288, 289, 488 - 451). Ngư c lại, phía ông Lê Hồng N1 là ngư i đại diện theo pháp lu t của Công ty C cho rằng thông qua giới thiệu của ông N (là Thành viên trong Công ty). Do hoạt động của Công ty thu n l i, kinh doanh có hiệu qu nên ngày 18/5/2015, ông L tự nguyện chuyển số tiền góp vốn 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) cho Công ty, mặc dù Công ty không có nhu cầu tăng vốn. Công ty xác nh n, ông L đ chuyển số tiền nêu trên vào tài kho n của bà D2 (Thủ quỹ) là tiền góp vốn, không ph i là tiền vay như nguyên đơn khai ( út lục số 313).
Căn cứ sự thừa nh n của nguyên đơn, bị đơn, ngày 18/5/2016 nguyên đơn chuyển kho n cho bị đơn số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) và căn cứ vào Tài kho n sao kê của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long cung c p cho T a án c p sơ thẩm thì từ tháng 6/2015 cho đ n tháng 8/2016, m i tháng tài kho n của nguyên đơn (số 101010007398073 nay chuyển sang số tài kho n mới là xxxxxxxxxxxx) đều nh n đư c số tiền 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng). Riêng tháng 9/2016 thì bị đơn chuyển 10.000.000 đồng (Mư i triệu đồng), ngư i chuyển kho n cho nguyên đơn là từ các số tài kho n của Công ty, bà T, bà K và bà D2 thì Hội đồng xét xử có cơ s xác định ngày 18/5/2016 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền vốn gốc là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng). Điều này phù h p với l i khai của nguyên đơn và l i khai của bà T, bà K và ông N cho rằng số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) là số tiền Công ty vay của nguyên đơn nên hàng tháng bị đơn tr tiền l i cho nguyên đơn m i tháng 18.000.000 đồng ( út lục số 30 - 31). Phía bị đơn cho rằng số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) là tiền do ông L tự nguyện góp vốn cho bị đơn nhưng bị đơn không có chứng cứ chứng minh cho l i khai của mình. Do v y, T a án c p sơ thẩm xác định số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) mà nguyên đơn chuyển cho bị đơn vào ngày 18/5/2015 là số tiền vay là có căn cứ. Vì v y, không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty C.
ị đơn kháng cáo cho rằng T a án c p sơ thẩm không xem xét việc bị đơn đ tr số tiền góp vốn cho nguyên đơn là 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng).
Trong quá trình thu th p chứng cứ c p sơ thẩm, bị đơn cho rằng sau khi nguyên đơn chuyển cho bị đơn số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) thì bị đơn đã tr cho nguyên đơn 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng), cụ thể: Ngày 28/7/2015 bà D2 chuyển kho n tr cho ông L số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Ngày 11/9/2015 chuyển kho n 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng); như v y số tiền vốn góp c n lại của nguyên đơn là 500.000.000 đồng ( út lục số 30 - 31).
Tại phiên t a phúc thẩm, ông Mai Lâm P đại diện theo ủy quyền của Công ty C cho rằng bị đơn đ tr cho nguyên đơn 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng), vào các ngày 28/7/2015 chuyển kho n 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Ngày 11/9/2015 chuyển kho n 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng) và ngày 01/10/2015 chuyển kho n 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Tại n sao kê tài kho n của ông L (số tài kho n 101010007398073 nay chuyển sang số tài kho n mới là xxxxxxxxxxxx) của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh VAH cung c p cho T a án c p sơ thẩm thể hiện ngày 28/7/2015 bà D2 chuyển kho n số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào tài kho n của ông L. Ngày 29/7/2015, ông L chuyển ngư c lại số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào tài kho n của bà T (số 19028870879019). Ngày 11/9/2015 bà D2 chuyển vào tài kho n của ông L 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng). Ngày 14/9/2015 ông L chuyển kho n vào tài kho n của bà T 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và ngày 15/9/2015 ông L chuyển 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vào tài kho n của bà K (số TK 19029443755011). Ngày 01/10/2015 bà D2 chuyển vào tài kho n của ông L số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Ngày 02/10/2015 ông L chuyển ngư c vào tài kho n của bà T 700.000.000 đồng ( y trăm triệu đồng và chuyển 300.000.000 đồng ( a trăm triệu đồng) vào tài kho n của bà K. Hội đồng xét xử, xét th y, căn cứ vào n sao kê của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh VAH nêu trên thì có cơ s xác định khi bà D2 thực hiện chuyển kho n số tiền trên cho ông L, thì ngày hôm sau ông L lại chuyển ngư c đúng số tiền nêu trên vào tài kho n của bà T và bà K. Điều này phù h p với l i khai của ông L, bà T và bà K cho rằng lý do bà D2 thay mặt Công ty chuyển tiền cho ông L là do ông L cần tiền để đáo hạn Ngân hàng nên Công ty chuyển về tài kho n Ngân hàng để ông L làm thủ tục đáo hạn, ngày hôm sau ông L lại thực hiện chuyển kho n lại đúng số tiền mà bà D2 và bà K thay mặt Công ty chuyển cho ông L. Bà T và bà K xác nh n m i lần ông L chuyển lại số tiền trên thì theo chỉ đạo của ông N1 thì bà T và bà K thực hiện việc rút tiền mặt đưa về cho Công ty. Do v y, T a án c p sơ thẩm xác định bị đơn chưa tr cho nguyên đơn số tiền vốn gốc là 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng) là có căn cứ. Việc bị đơn cho rằng T a án c p sơ thẩm không xem xét số tiền bị đơn tr cho nguyên đơn 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng) là không đúng nên không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty C.
Căn cứ vào sự thừa nh n của ông L, bà T, bà K và ông N cho rằng sau khi vay, bị đơn tr tiền l i cho nguyên đơn m i tháng là 18.000.0000 đồng (Mư i tám triệu đồng), tr từ tháng 6/2015 cho đ n tháng 09/2016 thì ngưng; Và căn cứ vào tài kho n sao kê của ông L do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long cung c p cho T a án c p sơ thẩm thì sau khi nguyên đơn chuyển kho n cho bị đơn số tiền 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) vào tháng 5/2015 thì kể từ tháng 6/2015 cho đ n tháng 08/2016 m i tháng tài kho n của nguyên đơn (số 101010007398073 nay chuyển sang số TK mới là xxxxxxxxxxxx) đều nh n đư c số tiền là 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng). Tháng 09/2016 nh n 10.000.000 đồng (Mư i triệu đồng) và ngư i chuyển kho n cho nguyên đơn m i tháng là từ tài kho n của Công ty, bà T, bà K, bà D2. Như v y, Hội đồng xét xử có cơ s xác định gi a nguyên đơn và bị đơn có th a thu n l i su t, do đó đây là h p đồng vay tài s n có l i về nguyên tắc bị đơn ph i tr l i cho nguyên đơn cho đ n khi h t số n , do v y với yêu cầu tr l i của nguyên đơn là có cơ s ch p nh n; tuy nhiên, gi a nguyên đơn và bị đơn không xác định rõ l i su t và có tranh ch p về l i su t. Do v y, căn cứ vào Kho n 2 Điều 476 ộ lu t dân sự năm 2005 quy định: “ Trong trư ng h p các bên có th a thu n về việc tr l i, nhưng không xác định rõ l i su t hoặc có tranh ch p về l i su t thì áp dụng l i su t cơ b n do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với th i gian vay tại th i điểm tr n ”. Vì v y số tiền l i đư c tính như sau:
Theo quy t định số: 2868/NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì l i su t cơ b n đồng Việt Nam là 9%/năm: 12 tháng 0.75%/tháng.
Số tiền l i đư c tính từ ngày 01/11/2016 cho đ n ngày 27/9/2022 là 71 tháng 26 ngày.
2.800.000.000 đồng x 0.75%/tháng x (71 tháng 26/30) = 1.509.200.000 đồng.
Như v y, tổng cộng số tiền Công ty C ph i có trách nhiệm tr cho ông L là 2.800.000.000 đồng (vốn) 1.509.200.000 đồng (l i) 4.309.200.000 đồng.
ét, T a án c p sơ thẩm ch p nh n yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr l i su t 9%/năm là có căn cứ. Tuy nhiên, T a án c p sơ thẩm xác định số tiền l i đư c tính từ ngày 01/11/2016 cho đ n ngày 27/9/2022 là 2.157 ngày và xác định số tiền l i là 1.489.216.438 đồng (Một tỷ bốn trăm tám mươi chín triệu hai trăm mư i sáu ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng) là chưa chính xác. Vì v y, T a án c p phúc thẩm sửa b n án dân sự sơ thẩm về l i su t như đ nh n định nêu trên.
ét, bị đơn cho rằng số tiền 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đồng) mà bị đơn chuyển cho nguyên đơn, từ tháng 6/2015 cho đ n tháng 09/2016 là tiền chia l i nhu n từ việc nguyên đơn góp vốn vào Công ty nhưng bị đơn không có chứng cứ chứng minh cho l i khai của mình nên không có cơ s ch p nh n l i khai của bị đơn.
Từ nh n định trên, Hội đồng xét xử không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty C; Sửa một phần b n án dân sự sơ thẩm như ý ki n đề nghị Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Các nội dung khác, các đương sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị nên gi nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
Về án phí dân sự sơ thẩm:Do sửa b n án dân sự sơ thẩm nên c p phúc thẩm sửa phần án phí dân sự sơ thẩm như sau:Công ty TNHH AP Commoodities ph i chịu 112.309.200 đồng (Một trăm mư i hai triệu ba trăm lẻ chín ngàn hai trăm đồng).
Về án phí dân sự phúc thẩm:Do sửa b n án dân sự sơ thẩm nên Công ty TNHH AP Commoditis không ph i chịu nên Công ty đư c hoàn lại 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn cứ vào kho n 2 Điều 148 và kho n 2 Điều 308 của ộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn cứ Nghị quy t số:326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí của T a án;
-Căn cứ Lu t thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuy n :
1. Không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty C.
2. Sửa một phần b n án dân sự sơ thẩm số:69/2022/DS-ST ngày 27-9-2022 của T a án nhân dân u n Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Tự L.
uộc Công ty TNHH AP Commoodities ph i có trách nhiệm tr cho ông Nguyễn Tự L số tiền 4.309.200.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm lẻ chín triệu hai trăm ngàn đồng). Trong đó n gốc là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) và tiền l i là 1.509.200.000 đồng (Một tỷ năm trăm lẻ chín triệu hai trăm ngàn đồng)
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đ n khi thi hành án xong t t c các kho n tiền nêu trên thì bên ph i thi hành án c n ph i chịu kho n tiền l i của số tiền c n ph i thi hành án theo mức l i su t quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ lu t dân sự năm 2015.
4. n phí dân sự sơ thẩm là: 112.309.200 đồng (Một trăm mư i hai triệu ba trăm lẻ chín ngàn hai trăm đồng) do Công ty TNHH AP Commoodities.
Hoàn tr cho ông Nguyễn Tự L số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 44.540.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số: 0003089 ngày 22/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự u n Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. n phí dân sự phúc thẩm:Hoàn lại cho Công ty TNHH AP Công ty TNHH AP Commoodities tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đ nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số: AA/2021/0007645 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự u n Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trư ng h p b n án, quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
n án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND c p cao tại TP.HCM; - VKSND c p cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND u n 3; - Chi cục THADS u n 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn ph ng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thu |