- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đoàn Văn T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 477/2022/HNGĐ-ST Ngày 12 tháng 9 năm 2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hoàng Hoa.
2. Bà Nguyễn Thị Kiều Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà L Nguyễn i uy n - Thư ký Tòa án của Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 12 tháng 9 năm 2022 t i trụ sở Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 270/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.
Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huy n C, tỉnh T2.
2. Bị đơn: Anh Đoàn Văn T1, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huy n C, tỉnh T2.
(Có mặt chị T, anh T1)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* T i đơn khởi ki n ngày 13/6/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguy n đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Đoàn Văn T1 chung sống với nhau vào năm 1994, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n xã L, huy n C, tỉnh T2 vào ngày 30/9/1997. Thời gian v chồng chung sống không h nh phúc đến năm 2021 thì phát sinh m u thuẫn do anh T1 thường xuy n nhậu say về chửi bới, đánh đập và đuổi chị ra khỏi nhà. Đến năm 2022, m u thuẫn trầm trọng do anh T1 làm ăn thua lỗ n n v chồng thường xuy n cãi nhau. V chồng ly th n từ tháng 3/2022 cho đến nay, tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nh n không đ t đư c n n chị y u cầu ly hôn với anh Đoàn Văn T1.
Về con chung: Có 02 con chung là Đoàn Thị Thanh Tr, sinh ngày 29/8/1999 và Đoàn Thị Kim , sinh ngày 18/10/2002 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Văn T1 trình bày: Anh không đồng ý ly hôn với chị T. Chị T trình bày về m u thuẫn là không đúng, anh không đập đồ, đánh đập hay đuổi chị T ra khỏi nhà. Từ tháng 3/2022, anh không biết vì lý do gì mà chị T dọn ra khỏi nhà. Anh không có bi n pháp nào hàn gắn mối quan h v chồng.
Về con chung: Có 02 con chung là Đoàn Thị Thanh Tr, sinh ngày 29/8/1999 và Đoàn Thị Kim , sinh ngày 18/10/2002 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
* T i phi n tòa:
- Chị T trình bày: Chị vẫn giữ nguy n y u cầu khởi ki n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan h tranh chấp: Chị T khởi ki n y u cầu đư c ly hôn với anh T1 nên đ y là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã tiến hành tống đ t h p l các văn bản tố tụng đối với anh Đoàn Văn T1 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thấy cần áp dụng khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với bị đơn là anh Đoàn Văn T1.
Về y u cầu của đương sự:
Về quan h hôn nh n: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn T1 kết hôn tr n cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nh n d n xã L, huy n C, tỉnh Tcấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hôn nh n h p pháp.
Xét thấy, anh T1 không đồng ý ly hôn với chị Tuyết nhưng từ khi thụ lý vụ án cho đến phi n tòa xét xử hôm nay, anh T1 không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng. Chị T trình bày không còn tình cảm, không muốn tiếp tục chung sống đời sống v chồng với anh T1 và t i phi n tòa vẫn cương quyết ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã m u thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn y u thương quan t m chăm sóc lẫn nhau và đã ly th n từ tháng 3 năm 2022 cho đến nay n n mục đích hôn nh n không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị T theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nh n anh chị có 02 con chung là Đoàn Thị Thanh Tr, sinh ngày 29/8/1999 và Đoàn Thị Kim , sinh ngày 18/10/2002. Các con đã thành ni n và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Các đương sự không y u cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
N chung: Các đương sự không y u cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.
1. Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị T.
- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T đư c ly hôn với anh Đoàn Văn T1.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đoàn Thị Thanh Tr, sinh ngày 29/8/1999 và Đoàn Thị Kim Q, sinh ngày 18/10/2002. Các con đã thành ni n và có khả năng lao động.
2. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình. Chị Tuyết đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo bi n lai thu số 0024864 ngày 17/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Ch G o, nên đã nộp xong.
3. Về quyền kháng cáo: Chị T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong h n 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Anh T1 có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c ni m yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Ch G o; - Chi cục THADS h. Ch G o; - UBND xã L, huy n C; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Huyền Ni |