- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Đức Thọ T - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? . Căn cứ điểm a khoản Điều 355, Điều 356 của ộ luật Tố tụng hình sự;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 473/2023/HS-PT Ngày: 27 - 9 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Tấn Long
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Việt Cường
Ông Nguyễn Chí Công
- Thư ký phiên tòa: Phạm Minh Hoàng, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Trần Viết Tuấn, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 4 2 2023 TLPT-H ngày - 9 - 2023, do có kháng cáo của cáo đối v i ản án hình sự s thẩm số 68 2023 /HS- T ngày 26 - 7 - 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Bị cáo có kháng cáo:
Lê Đức Thọ T, sinh năm 990, tại tỉnh Đắk Lắk;
N i cư trú: ố A đường Y, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 9 2; con ông Lê Đức H (đã chết) và à Nguyễn Th N, sinh năm 964; cáo có vợ là Vũ Th Kim Q, sinh năm 995 (đã ly hôn); có 0 con là Lê Vũ ảo C, sinh năm 20 8; tiền án, tiền sự: không.
cáo tạm giam từ ngày 3 3 2023 cho đến nay, có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Lê Đức Thọ T: Luật sư Lê Hoàng L – Văn
phòng luật sư Lê Hoàng L, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đ; đ a chỉ: ố G H, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. có mặt.
- Người bị hại:
+ Anh Vũ Quang D; sinh năm 996; đ a chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt).
+ Anh Nguyễn Văn C , sinh năm 996; đ a chỉ: Thôn , xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: à Nguyễn Th N; sinh năm 964; đ a chỉ: ố D Q, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và Bản án sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Lê Đức Thọ T và ch Vũ Th Kim Q kết hôn vào năm 20 8 và có 0 con chung tên là Lê Vũ ảo C, sinh năm 20 8. Quá trình chung sống, T và ch Q thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nên đã sống ly thân, đến tháng 0 2023 thì ly hôn. Ch Q cùng cháu C sinh sống tại phòng trọ số 03 (tại số I đường V, phường T, Thành phố ) còn T sinh sống cùng mẹ ruột là à Nguyễn Th N, sinh năm 1964 (tại 4 Q, phường T, Thành phố ).
Khoảng 20 giờ ngày 26 2022, ch Q, cháu C cùng v i anh Vũ Quang D, anh Nguyễn Văn C , ch Đặng Th H đi ăn uống và hát Karaoke. Khoảng 23 giờ cùng ngày, T đến phòng trọ của ch Q nhưng không thấy ch Q và cháu C; cho rằng ch Q có tình cảm v i người khác nên T đứng trư c phòng trọ chờ ch Q về. Đến khoảng 00 giờ ngày 27 2022 ch Q, cháu C, ch H1, anh D, anh C1 đi ch i về đến phòng trọ của ch Q, lúc này anh D, anh C1 đi ra ngoài hành lang của dãy trọ ngồi hút thuốc lá, ch H1, ch Q, cháu C ở trong phòng trọ.
Thấy vậy, T đi vào khu vực phòng trọ lấy một con dao Thái Lan dài 2 ,5cm, cán nhựa màu vàng, lưỡi dao ằng kim loại, mũi dao nhọn, ở trên nóc tủ lạnh phòng trọ của ch Q. au đó,T cầm dao đi đến chỗ anh C1, anh D đang ngồi và hỏi “chúng mày ở phòng nào”. Thấy T cầm dao nên anh D sợ và nói dối v i T là ở phòng trọ ên cạnh phòng của ch Q. iết anh D, anh C1 nói dối nên T dùng tay trái cầm vào áo của anh D và anh C1 kéo về phòng trọ số 3, v i mục đích gặp ch Q để đối chất, kéo đi được khoảng 02 mét thì anh D vùng ra làm tay trái của T tuột khỏi áo của anh D, anh C1. Lúc này, T dùng tay phải cầm dao đâm 0 nhát trúng vào ụng của anh D gây thư ng tích, thấy anh D đâm nên anh C1 tiến lại gần thì cũng T dùng dao đâm 0 nhát trúng vào vùng ngực ên phải. Do T đâm nên anh D và anh C1 ỏ chạy. Lúc này, à N đi đến dãy trọ tìm T, thấy T đang cầm dao nên chạy lại ôm T để can ngăn. Tuy nhiên, T đã dùng dao tự đâm 02 nhát trúng vào ngực, ụng của mình nhằm mục đích tự sát. au đó anh C1, anh D và T được đưa đi cấp cứu tại ệnh viện Đ.
- Tại ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 03 TgT-TTPY ngày 04 0 2023 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ kết luận tổng tỷ lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên của Vũ Quang D là: 5 %; vật tác động: ắc, nhọn
- Tại ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 23 TgT-TTPY, ngày 09 0 2023 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ, kết luận thư ng tích của Nguyễn Văn C là %; vật tác động: ắc, nhọn.
[2] Tại Bản án h nh s sơ thẩm s
H - T ngày - 7 -
của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Tuyên ố: cáo Lê Đức Thọ T phạm tội “Giết người”.
Áp dụng điểm a, n khoản Điều 23; điểm , s khoản , khoản 2 Điều 5 ; Điều 5 và Điều 57 của ộ luật hình sự.
Xử phạt cáo Lê Đức T Trường A (Mười sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày ắt tạm giam ngày 3 3 2023.
ản án s thẩm còn quyết đ nh về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng và quyền kháng cáo.
[3] Kháng cáo:
Ngày 29-7-2023 cáo Lê Đức Thọ T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Nêu lý do kháng cáo là cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hố cải, khác phục một phần hậu quả cho hại và được hại xin giảm nhẹ hình phạt, gia đình có công cách mạng.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm:
cáo giữ nguyên kháng cáo, trình ày là cáo ghen do vợ chồng khi đó chưa ly hôn nên ức xúc m i có hành vi đâm hại.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn phúc thẩm, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy đ nh của ộ luật Tố tụng hình sự. Về nội dung các kháng cáo: ản án s thẩm đã xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ, áp dụng đúng quy đ nh pháp luật; do không có tài liệu chứng cứ m i nên đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên hình phạt của ản án hình sự s thẩm.
Luật sư bào chữa cho bị cáo tr nh bày quan điểm bào chữa: Đồng ý v i việc truy tố xét xử cáo về tội “Giết người”; đề ngh xem xét nguyên nhân dẫn đến cáo phạm tội là cũng do cáo ức xúc khi thấy ch Q là vợ mình có quan hệ không chuẩn mực v i người hại là anh D, nên cáo nghi ngờ hai người có mối quan hệ tình cảm v i nhau và đã không kiềm chế ản thân được mà sử dụng hung khí để giải quyết vấn đề. au khi phạm tội cáo đã ăn năn, hối cải và thành khẩn khai áo, cáo tác động gia đình ồi thường cho người hại mỗi người 0.000.000 đồng. hại anh Nguyễn Văn C đã làm đ n ãi nại, không yêu cầu ồi thường gì thêm và xin giảm nhẹ hình phạt cho cáo, cáo có nhân thân tốt, phạm tội chưa đạt, ngoài ra cáo có ác ruột (anh của mẹ cáo) là người có công v i cách mạng. Vì vậy đề ngh xem xét giảm nhẹ hình phạt cho cáo để cáo có c hội s m trở về đoàn tụ v i gia đình, nuôi con nhỏ và mẹ già.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[ ] Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án cấp s thẩm trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử s thẩm đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của ộ luật Tố tụng hình sự.
Về hành vi phạm tội:
Vào ngày 27- -2022, tại phòng trọ ở đ a chỉ số I đường V, phường T, Thành phố , tỉnh Đắk Lắk, xuất phát từ việc nghi ngờ anh Vũ Quang D, anh Nguyễn Văn C có quan hệ tình cảm v i ch Vũ Th Kim Q (vợ cũ của T), nên Lê Đức Thọ T đã có hành vi dùng 0 con dao Thái Lan dài 2 ,5cm, cán nhựa màu vàng, lưỡi dao ằng kim loại, mũi dao nhọn, đâm một nhát trúng vào vùng ụng của anh D gây thủng gan, thủng dạ dày v i tỷ lệ thư ng tích 5 %; đâm một nhát trúng vào vùng ngực ên phải của anh C1 gây thư ng tích %. au đó T dùng dao tự đâm 02 nhát vào người mình nhằm mục đích tự sát nhưng không thành.
ản án s thẩm đã quyết đ nh cáo Lê Đức Thọ T phạm tội “Giết người” v i tình tiết đ nh khung hình phạt là “Giết người trở lên” và “Có tính chất côn đồ”, tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại điểm a, n khoản Điều 23 của ộ luật hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt:
Hành vi của cáo gây ra là đặc iệt nghiêm trọng, không những đã xâm phạm nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của hại mà còn gây mất trật tự tr an ở đ a phư ng.
Về tình tiết giảm nhẹ: cáo có nhân thân tốt, quá trình điều tra và tại phiên tòa s thẩm đã thành khẩn khai áo hành vi phạm tội của mình; sau khi phạm tội đã tác động gia đình ồi thường cho người hại anh Vũ Quang D số tiền 0.000.000 đồng và cho anh Nguyễn Văn C số tiền 0.000.000 đồng, được anh C1 làm đ n ãi nại, xin giảm nhẹ hình phạt cho cáo; cáo có ác ruột (anh của mẹ cáo) là người có công cách mạng. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm , s khoản , khoản 2 điều 5 của ộ luật hình sự. cáo phạm tội thuộc trường hợp chưa đạt nên cần áp dụng Điều 5 và khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự đối v i cáo.
ản án s thẩm đã nhận đ nh đúng về nội dung vụ án, đã áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ để quyết đ nh mức hình phạt phù hợp v i hành vi và hậu quả đã gây ra; ảo đảm cho việc răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm. Tại phiên tòa phúc thẩm cáo không có tình tiết giảm nhẹ m i, nên không chấp nhận kháng cáo. Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên hình phạt của ản án hình sự s thẩm.
Các quyết đ nh còn lại của ản án hình sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh nên không xem xét. Việc thi hành án được thực hiện theo quyết đ nh của ản án s thẩm.
Về án phí hình sự phúc thẩm cáo T phải ch u là 200.000 đồng.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
. Căn cứ điểm a khoản Điều 355, Điều 356 của ộ luật Tố tụng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo của cáo Lê Đức Thọ T, giữ nguyên hình phạt của ản án hình sự s thẩm.
2. Áp dụng điểm a, n khoản Điều 23; điểm , s khoản , khoản 2 Điều 5 ; Điều 5 và Điều 57 của ộ luật Hình sự.
Xử phạt cáo Lê Đức Thọ T 16 (Mười sáu) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày ắt tạm giam ngày 3 -3-2023.
3. Các quyết đ nh khác còn lại của ản án hình sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh nên cấp phúc thẩm không xem xét; đã có hiệu lực pháp luật từ ngày hết thời hiệu kháng cáo, kháng ngh ; việc Thi hành án thực hiện theo ản án s thẩm.
4. Về án phí hình sự phúc thẩm cáo Lê Đức Thọ T phải ch u 200.000 (hai trăm ngh n) đồng.
ản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ I-Tòa án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; - Công an tỉnh Đắk Lắk; - Trại tạm giam Công an tỉnh Đắk Lắk; - B cáo (TTG tống đạt cho b cáo); - Đại diện hợp pháp hại; - Lưu Văn phòng, hồ s vụ án (ĐTT-...). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Tấn Long |