- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: x m Ấp Thái, x H a Thư ng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh TH
- Căn cứ chính? Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự Quyết định tạm giam; Điều 1 Bộ luật Hình sự; Điều 10 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN NAM THÀNH PHỐ TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 473/2020/HSST Ngày: 27/10/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC1 C1ỘNG HOÀ XÃ HỘI C1HỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH, TỈNH TH
Thành phần hội đồng xét xử gồm C1ó:
Thẩm phán - C1hủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư
C1áC1 hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Xuân Viện
2. Ông Trần Trọng Tú
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thanh Huyền, Thư ký Toà án nhân dân thành phố TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH tham gia phiên toà: Bà Hà Thị Thanh Huyền, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 10 năm 2020 tại Hội trường Toà án nhân dân thành phố TH, tỉnh TH xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 463/HSST ngày 01/10/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 494/2019/QĐXXST-HS ngày 14/10/2020 đối với bị C1áo:
Họ và tên: N u n Vi t C1, sinh ngày 30/ /19 0.
Tên gọi kháC1: Không; iới t nh: Nam.
Nơi ĐKHKTT: X m C1
a, x C1ao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
QuốC1 tịC1h: Việt Nam; Dân tộC1: Kinh;Tôn giáo: Không; Trình độ họC1 v n: /10; Nghề nghiệp: Không;C1h C1 vụ trướC1 khi phạm tội Đảng, C1h nh uyền, đoàn thể : Không C1on ông: Nguyễn Văn B Đ C1hết ; C1on bà: Lưu Thị T sinh năm1935 ia đình C1 05 anh C1hị em. Bị C1áo là C1on th năm V : Ngô Thị H, sinh năm 19 1. C1 02 C1on, C1on lớn sinh năm 1992, C1on nh sinh năm 199 ;
Tiền án: Tại Bản án số 3/2019/HS-ST ngày 28/02/2019, Tòa án nhân dân thành phố TH, tỉnh TH xử phạt 09 tháng t về tội: “Trộm C1ắp tài sản”. a trại ngày 0 /10/2019.
Tiền sự: Không.
Nhân thân: Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành C1h nh số 22251/QĐ-XPHC1 ngày 0 / /2018, C1ông an x C1ao Ngạn, thành phố TH xử phạt 1.500.000 đồng về hành vi: “Trộm C1ắp tài sản”. C1 C1hưa nộp phạt.
Hiện bị C1áo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam C1ông an tỉnh TH bị tạm giam từ ngày 0 /8/2020 đến nay . C1 mặt tại phiên tòa
N ười bị hại: Ông Hoàng Đình M, sinh năm 19 8 (C1 đơn xin xét xử vắng mặt .
Trú tại: T 2, phường C1h a Hang, thành phố TH
N ười C1ó qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan: Đ Đ C1 Mạnh, sinh năm 198 ,
Trú tại: x m ò C1h , x C1ao Ngạn, thành phố Thái Nguyên (C1 đơn xin xét xử vắng mặt .
N ười làm C1hứn : C1hị Nguyễn Thị N, sinh năm 19 0
Trú tại: T 2, phường C1h a Hang, thành phố TH) vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo C1áC1 tài liệu C1 trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư C1 t m tắt như sau:
Khoảng 12 giờ ngày 11/ /2020, Nguyễn Việt C1ường đi bộ từ nhà đến khu vựC1 phường C1h a Hang, thành phố Thái Nguyên mụC1 đ C1h xem C1 ai sơ hở về tài sản thì trộm C1ắp bán l y tiền tiêu xài C1á nhân. Khi đi đến khu vựC1 t 2, phường C1h a Hang, thành phố Thái Nguyên thì C1ường nhìn th y trong sân C1ủa 01 nhà dân sau xáC1 định là nhà C1ủa ông Hoàng Đình M, sinh năm 19 8, trú tại t 2, phường C1h a Hang, thành phố TH) C1 dựng 01 C1hiếC1 xe đạp, đầu xe uay vào trong nhà, đuôi xe uay ra ngoài đường. C1ường uan sát xung uanh th y không C1 ai nên đi đến vị tr C1 ng nhà ông Mạ, th y C1 ng không kh a, C1hỉ đ ng C1hốt nên C1ường d ng tay mở C1 ng nhà ông Mạ ra. C1 đi vào trong sân, đến vị tr dựng C1hiếC1 xe đạp. C1ường lén lút d ng 02 tay dắt C1hiếC1 xe đạp ra ph a ngoài C1 ng nhà ông Mạ và điều khiển xe đi tìm nơi tiêu thụ. Khi C1ường đi qua C1ửa nhà C1hị Nguyễn Thị NgọC1 sinh năm 19 0, trú tại: t 2, phường C1h a Hang, thành phố TH là hàng x m gần nhà ông Mạ thì C1hị NgọC1 nhìn th y C1ường điều khiển xe đạp C1ủa ông Mạ nên C1hị NgọC1 đi sang báo C1ho ông Mạ biết. C1ường điều khiển xe đi đến 01 C1ửa hàng thu mua phế liệu thuộC1 khu vựC1 t 1, phường C1h a Hang, thành phố Thái Nguyên do anh Đ Đ C1 Mạnh sinh năm 198 , trú tại: x m ò C1h , x C1ao Ngạn, thành phố Thái Nguyên làm C1hủ và bán C1ho anh Mạnh C1hiếC1 xe đạp trên với giá 0.000 đồng và tiêu xàC1i C1á nhân hết.
Sau khi phát hiện bị m t tài sản, ông Hoàng Đình M đ làm đơn trình báo C1ông an phường C1h a Hang, thành phố TH đề nghị giải uyết.
Tại bản Kết luận số 1 ngày 2 / /2020 C1ủa Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự thành phố TH, kết luận: 01 C1hiếC1 xe đạp, loại xe x C1h hộp, màu sơn đen, đ ua sử dụng C1 giá trị là: 100.000 đồng.
Tại C1ơ uan điều tra, Nguyễn Việt C1ường đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội C1ủa mình như nêu trên. Lời khai C1ủa C1ường ph h p với lời khai C1ủa người bị hại, người làm C1h ng, người C1 uyền l i, ngh a vụ liên uan, vật C1h ng vụ án, kết luận định giá tài sản, biên bản sự việC1, biên bản khám nghiệm hiện trường và C1áC1 tài liệu, C1h ng C1 kháC1 thu thập đư C1 C1 trong hồ sơ vụ án .
Vật C1h ng C1ủa vụ án là: 01 C1hiếC1 xe đạp, loại xe x C1h hộp, màu sơn đen, đ ua sử dụng. Hiện đ thu hồi đư C1 và trả lại C1ho C1hủ sở hữu h p pháp là ông M uản lý, sử dụng. Ông M và anh Đ Đ C1 Mnh không C1 yêu C1ầu, đề nghị gì.
Tại bản C1áo trạng số 468/C1T-VKSTPTN ngày 29/9/2020 Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH đ uyết định truy tố Nguyễn Việt C1 về tội " Trộm C1ắp tài sản" theo điểm b, khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà bị C1áo Nguyễn Việt C1 khai nhận toàn bộ hành vi đúng như lời khai tại C1ơ uan điều tra và bản C1áo trạng mô tả.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH giữ nguyên bản C1áo trạng, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị C1áo Nguyễn Việt C1 phạm tội " Trộm C1ắp tài sản"
Đề nghị áp dụng điểm b, khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Nguyễn Việt C1 từ 15 tháng đến 18 tháng t Không áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với bị C1áo.
* Về tráC1h nhiệm dân sự: Người bị hại ông Hoàng Đình M đ nhận lại tài sản không C1 yêu C1ầu gì Người C1 uyền l i ngh a vụ liên uan anh Đ Đ C1 Mnh không C1 yêu C1ầu gì nên không xem xét.
* Về vật C1h ng: Áp dụng Điều BLHS, Điều 10 BLTTHS:
- Truy thu C1ủa bị C1áo số tiền 0.000 đồng do bị C1áo phạm tội mà C1 .
- 01 C1hiếC1 xe đạp, loại xe x C1h hộp, màu sơn đen, đ ua sử dụng. Hiện đ thu hồi đư C1 và trả lại C1ho C1hủ sở hữu h p pháp là ông M uản lý, sử dụng
Về án ph : Bị C1áo phải C1hịu án ph và uyền kháng C1áo theo uy định pháp luật.
Trong phần tranh luận: Bị không C1 ý kiến tranh luận với đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH C1ỦA TÒA ÁN:
Trên C1ơ sở nội dung vụ án, C1ăn C1 vào C1áC1 tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư C1 thẩm tra, xét h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận th y:
[1]. Về t nh h p pháp C1ủa C1áC1 hành vi, uyết định tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử: Hành vi, uyết định tố tụng C1ủa C1ơ uan điều tra, C1ủa Điều tra viên, C1ủa Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, C1ủa Kiểm sát viên trong uá trình điều tra, truy tố đ thựC1 hiện đúng thẩm uyền, trình tự, thủ tụC1 theo quy định C1ủa Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra C1ũng như tại phiên tòa bị C1áo không C1 ý kiến khiếu nại về hành vi, uyết định C1ủa C1ơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ C1áC1 hành vi, uyết định tố tụng C1ủa C1ơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ đư C1 thựC1 hiện đều h p pháp.
[2] . Về hành vi phạm tội C1ủa bị C1áo: Lời khai nhận tội C1ủa C1áC1 bị C1áo tại phiên tòa là kháC1h uan, ph h p với lời khai C1ủa C1áC1 bị C1áo tại C1ơ uan điều tra, ph h p với lời khai C1ủa người bị hại, vật C1h ng thu đư C1 và C1áC1 C1h ng C1 tài liệu kháC1 đư C1 thu thập h p lệ C1 trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử C1 đủ C1ăn C1 xáC1 định bị C1áo Nguyễn Việt C1 đ C1 hành vi trộm C1ắp 01 C1hiếC1 xe đạp C1ủa ông Hoàng Đình M, C1 giá trị 100.000 đồng, sau đ bị C1 mang tài sản trộm C1ắp đư C1 bán đư C1 70.000 đồng tiêu xài C1á nhân hết. Hiện tài sản đ đư C1 thu hồi trả C1ho ông M uản lý, sử dụng. Tuy giá trị tài sản trộm C1ắp C1 giá trị dưới 2.000.000 đồng nhưng Tại Bản án số 3/2019/HS-ST ngày 28/02/2019, Tòa án nhân dân thành phố TH, tỉnh TH xử phạt bị C1áo 09 tháng t về tội: “Trộm C1ắp tài sản”. Bị C1áo C1h p hành xong hình phạt ngày 0 /10/2019, C1hưa đư C1 x a án t C1h thì tiếp tụC1 phạm tội, do vậy hành vi C1ủa bị C1áo đ đủ yếu tố C1 u thành tội Trộm C1ắp tài sản theo uy định tại điểm b, khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
[3]. Bản C1áo trạng C1ủa Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH truy tố C1áC1 bị C1áo theo tội danh và điều luật nêu trên là C1 C1ăn C1 .
Nội dung Điều 1 3 C1ủa Bộ luật hình sự năm 2015 uy định như sau:
“1. Người nào trộm C1ắp tài sản C1ủa người kháC1 trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặC1 dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộC1 một trong C1áC1 trường hợp sau đây, thì bị phạt C1ải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặC1 phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”
a) ………………………..
b) Đã bị kết án về tội này……C1hưa đượC1 xóa án tíC1h mà C1òn vi phạm”.
[ ] . Về t nh C1h t, m C1 độ C1ủa hành vi phạm tội, C1áC1 tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tráC1h nhiệm hình sự bị C1áo đư C1 hưởng:
- Xét t nh C1h t C1ủa vụ án là t nghiêm trọng, hành vi C1ủa C1áC1 bị C1áo là nguy hiểm C1ho x hội, xâm phạm đến uyền sở hữu đối với tài sản C1ủa C1ông dân đư C1 pháp luật bảo vệ.
Đối C1hiếu với C1áC1 tình tiết tăng nặng giảm nhẹ tráC1h nhiệm hình sự th y, bị C1áo C1 nhân thân x u, C1 01 tiền án về tội “Trộm C1ắp tài sản”, C1hưa đư C1 x a án t C1h, bị C1áo không l y đ làm bài họC1 tu dưỡng bản thân, do C1ần tiền tiêu xài C1á nhân, bị C1áo tiếp tụC1 đi vào C1on đường phạm tội. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị C1áo C1 thái độ khai báo thành khẩn, nên đư C1 hưởng tình tiết giảm nhẹ tráC1h nhiệm hình sự theo uy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự và không phải C1hịu tình tiết tăng nặng tráC1h nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật hình sự.
[5].Về hình phạt: Để đảm bảo t nh nghiêm minh C1ủa luật pháp C1ần áp dụng m C1 hình phạt t tương x ng với t nh C1h t, m C1 độ hành vi phạm tội C1ủa bị C1áo mới C1 táC1 dụng giáo dụC1 và phòng ngừa C1hung. C1ần áp dụng hình phạt t C1áC1h ly bị C1áo ra kh i x hội một thời gian nh t định mới C1 táC1 dụng giáo dụC1 bị C1áo trở thành người C1ông dân tốt C1 C1h C1ho x hội. Tuy nhiên tại phiên tòa bị C1áo C1 thái độ ăn năn hối lối, thành khẩn khai báo, giá trị tài sản không lớn nên HDDXX C1ũng xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt C1ho bị C1áo C1ũng thể hiện t nh khoan hông C1ủa Nhà nướC1 đối với bị C1áo. M C1 hình phạt mà vị đại diện viện kiểm sát đề nghị là C1 phần nghiêm khắC1 đối với t nh C1h t, m C1 độ hành vi C1ủa bị C1áo gây ra.
- Về hình phạt b sung: Lẽ ra C1ần áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị C1áo, nhưng xét th y bị C1áo không C1 nghề nghiệp, không C1 tài sản gì riêng nên không áp dụng hình phạt b sung đối với bị C1áo theo khoản 5 Điều 1 3 Bộ luật hình sự.
[6]. Về C1áC1 v n đề kháC1:
- Về tráC1h nhiệm dân sự: Bị hại đ nhận lại tài sản và không C1 yêu C1ầu đề nghị gì kháC1, nên không xem xét.
Người C1 uyền l i, ngh a vụ liên uan không C1 yêu C1ầu bị C1áo phải trả lại số tiền 0.000 đồng đ bán tài sản trộm C1ắp. Nên không xem xét.
- Về vật C1h ng vụ án:
+ 01 C1hiếC1 xe đạp, loại xe x C1h hộp, màu sơn đen, đ ua sử dụng. Hiện đ thu hồi đư C1 và trả lại C1ho C1hủ sở hữu h p pháp là ông M uản lý, sử dụng
+ Bị C1áo sau khi trộm C1ắp đ mang tài sản trộm C1ắp đư C1 đi bán đư C1 0.000 đồng l y tiền tiêu xài C1á nhân hết. Xét số tiền trên bị C1áo phạm tội mà C1 C1ần truy thu C1ủa bị C1áo số tiền 0.000 đồng sung uỹ nhà nướC1.
- Trong vụ án này anh Đ Đ C1 Mnh là người đ mua C1hiếC1 xe đạp do C1 C1hiếm đoạt đư C1 nhưng anh Mnh không biết là tài sản do phạm tội mà C1 nên C1ơ uan điều tra không xử lý đối với anh Mnh là ph h p.
[7]. Về án ph : Bị C1áo phải C1hịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
[8]. Về uyền kháng C1áo: Bị C1áo, bị hại, người C1 uyền l i, ngh a vụ
liên uan C1 uyền kháng C1áo bản án theo uy định C1ủa pháp luật.
Vì C1áC1 lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
C1ăn C1 điểm b, khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự
1. Tuyên bố: Bị C1áo Nguyễn Việt C1 phạm tội: “Trộm C1ắp tài sản”
Xử phạt: Nguyễn Việt C1: 12 ( Mười hai) tháng t giam. Thời hạn C1h p hành hình phạt t t nh từ ngày 06/8/2020. Không áp dụng hình phạt b sung đối với bị C1áo.
Áp dụng điều 329 BLTTHS, uyết định tạm giam bị C1áo 5 ngày để đảm bảo thi hành án.
2. Vật C1h ng vụ án: Áp dụng Điều BLHS Điều 10 BLTTHS
- Truy thu C1ủa bị C1áo số tiền 0.000 đồng Bảy mươi nghìn đồng vào ngân sáC1h nhà nướC1.
- Về C1hiếC1 xe đạp đ trả lại C1ho người bị hại nên HĐXX không xem xét.
3. TráC1h nhiệm dân sự: Người bị hại, người C1 uyền l i ngh a vụ liên uan không C1 yêu C1ầu gì nên không xem xét.
4. Về án ph : C1ăn C1 Điều 13 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị uyết số 32 /201 /PL-UBTVQH1 về án ph , lệ ph Toà án buộC1 bị C1áo phải nộp 200.000đ tiền án ph hình sự sơ thẩm.
Bị C1áo C1 mặt tại phiên tòa C1 uyền kháng C1áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Bị hại, người C1 uyền l i, ngh a vụ liên uan vắng mặt C1 uyền kháng C1áo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hoặC1 ngày niêm yết bản án theo uy định. Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - C1hủ toạ phiên toà
- C1ông an TPTN;
- THA phạt tù;
- Sở Tư pháp TN;
- Bị C1áo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
N u n Anh Thư
Án xử C1ông khai sơ thẩm bị C1áo, bị hại C1 uyền kháng C1áo bản án hình sự sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị hại; người C1 uyền l i, ngh a vụ liên uan vắng mặt tại phiên tòa C1 uyền kháng C1áo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư C1 tống đạt bản án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TPTN ;
Thẩm phán – C1hủ tọa phiên tòa
- TAND tØnh TN;
- C1«ng an TPTN;
- THADS TPTN;
- BÞ C1¸o, bÞ h¹i;
- L u hå s¬ vụ án.
Đồn Hu Hưởn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
C1ỘNG HOÀ XÃ HỘI C1HỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TH
ĐộC1 lập - Tự do - Hạnh phúC1
Số: 02/2018/HSST- QĐ
TH, ngày 13 tháng 8 năm 2018 Ngày: 13/8/2018
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC1 TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH, TỈNH TH
Thành phần hội đồng xét xử gồm C1ó:
Thẩm phán - C1hủ toạ phiên toà: Ông Đồng Huy Hưởng
C1áC1
hội
thẩm
nhân dân:.........................................................................................................................
C1ăn C1 Khoản Điều 91, Điều 9 Bộ luật hình sự, Điều 30 Bộ luật tố tụng hình sự
C1ăn C1 Biên bản nghị án ngày 13/8/2018 C1ủa Hội đồng xét xử sơ thẩm
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Áp dụng biện pháp tư pháp giáo dụC1 tại trường giáo dưỡng đối với bị C1áo Hà Sỹ PhúC1, sinh ngày 08/9/2001.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: x m Ấp Thái, x H a Thư ng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh TH
Về tội Trộm C1ắp tài sản theo uy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015.
Điều 2: Thời hạn áp dụng biện pháp tư pháp giáo dụC1 tại trường giáo dưỡng là12 mười hai tháng, t nh từ ngày C1h p hành bản án.
Điều 3: Trường giáo dưỡng nơi giáo dụC1 người bị áp dụng biện pháp C1 tráC1h nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người bị áp dụng
THẨM PHÁN –C1HỦ TỌA PHIÊN TÒA
- C1ha, mẹ C1ủa người bị áp dụng
- Trường giáo dưỡng.
Đồn Hu Hưởn
| Nơi nhận: - VKSND TP. TH; - C1ôn an TP. TH; - TAND tỉnh TH; - THADS TP. TH; - THA phạt tù; - Bị C1áo; - Sở Tư pháp tỉnh TH; - Lưu hồ sơ. Héi thÈm nh©n d©n TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH Biªn b¶n nghÞ ¸n Hồi 11 giờ 30 phút, ngày 13 tháng 8 năm 2018 Tại Tòa án nhân dân thành phố TH, tỉnh TH Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm C1 : Thẩm phán- C1hủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Huy Hưởng C1áC1 Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mai Hoa, ông Nguyễn Quang Huy ®èi víi C1áC1 bị C1áo Nông Văn Luân, Hà Sỹ PhúC1 C1¨n C1ø vµo §iÒu 299 vµ §iÒu 326 Bé luËt Tè tông h×nh sù; tranh tụng tại phiên tòa, C1áC1 quy định C1ủa pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH C1ÁC1 VẤN ĐỀ C1ỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: “Trém C1¾p tµi s¶n”. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 2. VÒ møC1 h×nh ph¹t: Điều 51, Điều 1 , Điều 38, Điều 58 Bộ luật hình sự C1h p hành hình phạt t t nh từ ngày bị bắt tạm giam ngày 11/5/2018. Nông Văn Luân 5 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án. phạt đối với bị C1áo Hà Sỹ PhúC1. Hà Sỹ PhúC1 12 mười hai tháng. Thời hạn C1h p hành biệp pháp tư pháp giáo dụC1 tại trường giáo dưỡng t nh từ ngày C1h p hành bản án. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 3. VÒ C1¸C1 vÊn ®Ò kh¸C1: BLTTHS năm 2015. Luân giao nộp đang đư C1 bảo uản tại kho vật C1h ng C1ủa C1hi C1ụC1 thi hành án dân sự thành phố TH C1hờ xử lý. số 32 /201 /PL-UBTVQH1 về án ph , lệ ph Toà án buộC1 bị C1áo Nông Văn Luân, Hà Sỹ PhúC1, m i bị C1áo phải nộp 200.000đ tiền án ph hình sự sơ thẩm. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 bào C1hữa C1ho bị C1áo C1 uyền kháng C1áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị hại, người C1 uyền l i, ngh a vụ liên uan C1 uyền kháng C1áo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hoặC1 ngày niêm yết bản án theo uy định. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 Héi thÈm nh©n d©n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – C1hủ tọa phiên tòa Hoàn Quý Sửu ThÈm ph¸n - C1hñ to¹ phiªn toµ Đồn Hu Hưởn C1ỘNG HÒA Xà HỘI C1HỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐộC1 lập – Tự do – Hạnh phúC1 Th¸i Nguyªn, ngµy 13 th¸ng 8 n¨m 2018 TiÕn hµnh nghÞ ¸n vụ án hình sự thụ lý số 302/2018 /HSST ngµy 18/7/2018 C1¨n C1ø C1¸C1 C1høng C1ø vµ tµi liÖu ®· ® îC1 xem xét t¹i phiªn toµ, kết quả 1. VÒ téi danh: C1¸C1 bÞ C1¸o Nông Văn Luân, Hà Sỹ PhúC1 ph¹m téi C1ăn C1 khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, điểm h, i, s khoản 1 Xử phạt Nông Văn Luân 9 tháng t về tội “Trộm C1ắp tài sản”. Thời hạn - Áp dụng Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự Quyết định tạm giam bị C1áo C1ăn C1 khoản Điều 91, Điều 9 Bộ luật hình sự, không áp dụng hình - Áp dụng biện pháp tư pháp giáo dụC1 tại trường giáo dưỡng đối với bị C1áo - Về vật C1h ng C1ủa vụ án: C1¨n C1ø ĐiÒu 47 BLHS, Điều 106 TịC1h thu tiêu hủy 03 C1hìa kh a xe mô tô đ ua sử dụng do Nông Văn - Về án ph : C1ăn C1 Điều 13 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị uyết - Về uyền kháng C1ao: C1áC1 bị C1áo, người đại diện C1ho bị C1áo, người ThÈm ph¸n - C1hñ to¹ phiªn toµ Đồn Hu Hưởn |