vanban.org

Bản án 471/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị Huỳnh A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh A với anh Tô Minh B; 2. Về con chung: Giao cháu Tô Huỳnh Thiên C, sinh ngày 17/02/2020 cho chị A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị Huỳnh A.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 471/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18/9/2023
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Lil;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Thuần;

2. Ông Nguyễn Văn Bé;

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trinh – Kiểm sát viên;

Trong ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 245/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2023/QĐXXST-HN ngày 21/8/2023 và thông báo dời phiên tòa số: 72/2023/TB- TA ngày 05/9/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Lê Thị Huỳnh A, sinh năm 2001 (xin vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Tô Minh B, sinh năm 1997 ( xin vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp M1, xã N1, huyện Y, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn chị Lê Thị Huỳnh A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Tô Minh B qua tìm hiểu, có tổ chức đám cưới và sống chung như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang vào ngày 15 tháng 7 năm 2020. Thời gian đầu sống rất hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung, chủ yếu do mâu thuẫn tiền bạc vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 8 năm 2022 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh B

Về con chung: Có 01 con chung tên Tô Huỳnh Thiên C, sinh ngày 17/02/2020 đang sống với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, chị không yêu cầu anh B cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có;

Về nợ chung: Không có;

Bị đơn anh Tô Minh B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo qui định pháp luật, nhưng vẫn vắng mặt. Tại đơn xin vắng mặt anh B trình bày xin giải quyết vắng mặt tất cả các giai đoạn tố tụng của Tòa án, đồng ý ly hôn nhưng do đi làm nên không thể đến Tòa án.

Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Việc tuân thủ pháp luật về thẩm quyền giải quyết, về quan hệ tranh chấp, về thu thập chứng cứ đúng theo qui định pháp luật tố tụng; Về thời hạn chuẩn bị xét xử, gửi hồ sơ; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký tại phiên tòa đúng quy định.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của họ theo quy định pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Viện kiểm sát có lập luận lý do chị Lê Thị Huỳnh A xin ly hôn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, đã ly thân từ tháng 8/2022 đến nay do có mẫu thuẫn trong cuộc sống, hiện không còn tình cảm, anh B đồng ý ly hôn, triệu tập hợp lệ nhưng không đến, đến giai đoạn chuẩn bị xét xử có đơn xin vắng mặt và đồng ý ly hôn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị;

Về con chung: giao cháu Tô Huỳnh Thiên C, sinh ngày 17/02/2020 cho chị A tiếp tục nuôi vì cháu còn nhỏ, anh B không cấp dưỡng do chị A không có yêu cầu.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Kiến nghị khắc phục vi phạm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; Hội đồng xét xử xét thấy.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị Huỳnh A và anh Tô Minh B qua tìm hiểu, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã N, huyện X vào ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hôn nhân hợp pháp. Nay tranh chấp được xem xét giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị Huỳnh A và anh Tô Minh B có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị A; Hội đồng xét xử nhận thấy nguyên nhân chị A xin ly hôn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung, chủ yếu do mâu thuẫn tiền bạc nên vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 8 năm 2022 đến nay. Anh B có đơn đồng ý ly hôn với chị A nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Tô Huỳnh Thiên C, sinh ngày 17/02/2020 hiện đang sống với chị A. Xét yêu cầu xin được tiếp tục nuôi con chung của chị A. Hội đồng xét xử nhận thấy anh B không có ý kiến phản đối nên cần giữ ổn định cho cháu về nơi ở, về mặt tâm lý nên giao cho chị A tiếp tục nuôi con chung. Chị A không có yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét. Chị A nuôi con chung, anh B có quyền đến thăm nôm, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Huỳnh A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định.

[8] Về quyền kháng cáo: Chị A và anh B có quyền kháng cáo bản án theo qui định pháp luật.

Xét ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát về giải quyết vụ án có căn cứ phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị Huỳnh A.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh A với anh Tô Minh B;

1.2. Về con chung: Giao cháu Tô Huỳnh Thiên C, sinh ngày 17/02/2020 cho chị A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở việc thăm nom.

1.3. Về tài sản chung: Không có;

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về án phí: Chị Lê Thị Huỳnh A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0025938 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Gạo nên xem như nộp xong án phí.

3. Quyền kháng cáo: Chị A và anh B có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ