- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận ột phần Quyết định háng nghị ph c thẩ số 02/QĐ-VKS-DS ng y 02/5/2024 của Viện trư ng Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự nă
| T A N NH N D N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 470/2024/DS-PT Ngày: 23-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
Ông Ngô Tấn Lợi;
Ông Nguy n Chí Dững.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bả Quốc - Thư T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- i di n i n i m s t nh n d n t nh ồng Th p: B Nguy n Ng c Trang - iể sát viên tha gia phiên t a.
Tr ng các ng y 07/8 16/8 v 23/8/2024 t i trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp t ử ph c thẩ công hai vụ án thụ l số 280/2024/TLPT-DS ng y 05 tháng 6 nă 2024 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
D Bản án d n sự sơ thẩ số 40/2024/DS-ST ng y 17/4/2024 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh bị háng cá háng nghị.
The Quyết định đưa vụ án ra t ử ph c thẩ số 414/2024/QĐ-PT ng y 24 tháng 6 nă 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Phan D sinh nă 1989;
1.2. Bà Nguy n Thị Thu H sinh nă 1993.
Cùng địa ch : Tổ A Ấp A ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp.
Cùng địa ch t tr : Số A ấp T ã T huyện T t nh Đồng Tháp.
Người đ i diện the ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguy n Hồng T, sinh nă 1972 địa ch : Số C Tổ C hó D Phường F th nh phố C t nh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ng y 20/5/2024). (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Trang Sĩ N sinh nă 1970; Địa ch : Ấp B ã P huyện C t nh Đồng Tháp.
Đ i diện the ủy quyền của ông N: Ông Trần Đình H1; Địa ch : Số B đường N Phường B th nh phố C t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3. Người háng cáo: Ông Phan D, bà Nguy n Thị Thu H - Là nguyên đơn.
4. háng nghị: Viện trư ng Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh.
NỘI DUNG VỤ N:
- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, nguyên đơn Phan D, Nguyễn Thị Thu H (anh Nguyễn Hồng T đại diện) trình bày: Nă 2021 vợ chồng anh D chị H l ăn thua lổ v có nợ nhiều người d sợ bị chủ nợ lấy t i sản để trả nợ nhằ để tránh việc đưa quyền sử dụng đất ra trả nợ nên vợ chồng anh D v chị H nhờ ông N l cậu ruột của chị H đứng tên giù Giấy chứng nhận quyền sử đất. Sau hi thống nhất ng y 26/11/2021 vợ chồng anh D chị H l thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ch ông N đứng tên quyền sử dụng đối với diện tích đất 541 4 2 thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp. Ngày 08/12/2021, ông N được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất anh D v chị H nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v hiện đang giữ. Diện tích đất v t i sản trên đất d anh D v chị H đang quản l . Trên đất có căn nh cùng vật iến tr c như ái che s n g ch h ng r v c y trồng của anh D chị H. Hợp đồng chuyển nhượng hông ghi trên đất có nh t i sản gắn liền v c y trồng. The hợp đồng chuyển nhượng ghi giá chuyển nhượng 150.000.000 đồng l d Ph ng công chứng tính giá trị tối thiểu của diện tích đất l 150.000.000 đồng nên phải ghi giá 150.000.000 đồng tượng trưng chứ thực tế anh D chị H hông có nhận tiền của ông N v cũng hông có vay tiền của ông N như ông N trình bày. Anh D1 chị H hông nhờ người th n tr ng gia đình như cha ẹ anh chị e đứng tên giù Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất l d sợ bị thu hồi trả nợ nên nhờ ông N đứng tên giù .
Những người l chứng gồ : Chị Trang Tiết N1, anh Trang Vân Duy A, anh Thái Cẩ H2 chị Nguy n Hữu N2 chị Trang Tiết N3 đều trình b y anh D1 chị H có l thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất để nhờ ông N đứng tên giù diện tích đất nêu trên.
Chị H có sử dụng Zal ang tên Hiều T1 tin nhắn tr ng “Vi bằng”
bị đơn uất trình thể hiện nội dung tin nhắn của người tên Hiền T2 nhắn ch anh T3 có nội dung trả trước cậu ba 1 tỷ hông phải tin nhắn của chị H và tin nhắn n y có sau hi ông N đứng tên quyền sử dụng đất.
Sau khi ông N l thủ tục cớ ất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để in cấp l i quyền sử dụng đất ông N lên ng Internet ra chuyển nhượng. D đó anh Phan D v chị Nguy n Thị Thu H h i iện yêu cầu cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ng y 26/11/2021 giữa anh Phan D chị Nguy n Thị Thu H với ông Trang Sĩ N đối với diện tích đất 541 4 2 (diện tích đ đ t thực tế l 531 9 2) thuộc thửa đất số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp d đ y l hợp đồng giả t .
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất d S T i nguyên v Môi trường t nh Đ cấp ch ông Trang Sĩ N vào ngày 08/12/2021 đối với diện tích đất 541 4 2 thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp;
- Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất d S T i nguyên v Môi trường t nh Đ cấp ch ông Trang Sĩ N v ng y 30/6/2022 đối với diện tích đất 541 4 2 thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp.
- Theo đơn yêu cầu phản tố, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa, bị đơn Trang Sĩ N (anh Trần Đình H1 đại diện) trình bày: Nă 2021, anh D v chị H có vay tiền của ông N nhiều lần v nợ tiền hụi tổng cộng l 1.400.000.000 đồng nên ng y 26/11/2021 anh D v chị H có thỏa thuận chuyển nhượng ch ông N diện tích đất nh v t n bộ t i sản trên đất ể cả c y trồng đối với diện tích 541 4 2 thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C để trừ số tiền nợ vay v hụi 1.400.000.000 đồng giá chuyển nhượng ghi tr ng hợp đồng 150.000.000 đồng l d anh D chị H yêu cầu ghi để nhằ giả thuế l d hợp đồng chuyển nhượng hông ghi nh v t i sản trên đất l d nh chưa cấp quyền s hữu. Sau hi l thủ tục chuyển nhượng the quy định đến ng y 08/12/2021 ông N được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó ông N cho anh D chị H ượn l i Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để l thủ tục đăng l i đồng hồ điện v nước sau đó ông N có đ i l i Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng anh D chị H không thừa nhận đang giữ nên ông N nghĩ đã thất l c nên đã l thủ tục cớ ất v được cấp l i Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ng y 30/6/2022.
Anh D1 chị H giao cho ông N nh v đất v ng y 26/11/2021 nhưng anh D1 chị H hỏi ông N ch nhờ d chị H l cháu ruột ông N, nên ông N đồng ch nhờ đến hi n ông N có nhu cầu sử dụng thì bá trước ch anh D1 chị H trả l i nh v đất. Tháng 03/2022 ông N có yêu cầu anh D1 chị H gia nh v đất nhưng anh D1 chị H vẫn chưa gia .
Nay, ông Trang Sĩ N (anh H1 đ i diện) hông đồng the yêu cầu của anh D1 chị H v đồng thời yêu cầu anh D1 v chị H gia trả nh v đất cùng vật iến tr c v c y trồng trên đất đối với diện tích đất 541 4 2 (diện tích đ đ t thực tế l 531 9 2) thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i xã M, th nh phố C t nh Đồng Tháp. Trường hợp anh D1 chị H có nhu cầu sử dụng c y trồng thì ông N đồng ch duy dời c y trồng.
- Bản án d n sự sơ thẩ số 40/2024/DS-ST ng y 17/4/2024 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu của anh Phan D v chị Nguy n Thị Thu H (anh Nguy n Hồng T đ i diện) yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ng y 26/11/2021 giữa anh Phan D chị Nguy n Thị Thu H với ông Trang Sĩ N đối với diện tích đất 541 4 2 (diện tích đ đ t thực tế l 531,9m2) thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ng y 26/11/2021 giữa anh Phan D chị Nguy n Thị Thu H với ông Trang Sĩ N đối với diện tích đất 541,4m2 thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp l gia dịch d n sự vô hiệu.
Anh Phan D được quyền sử dụng v đăng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 531 9 2 tr ng ph vi các ốc 1 2 3 4 5 6 7 the Sơ đồ đ đ c ng y 17/02/2023 của Trung t
ỹ thuật t i nguyên v ôi trường t nh Đ, đất thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp.
Buộc anh Phan D chị Nguy n Thị Thu H nộp ch Cơ quan thi h nh án d n sự Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 240804 ng y 08/12/2021 do S T i nguyên v Môi trường t nh Đ cấp ch ông Trang Sĩ N để thi h nh quyết định trên.
Buộc ông Trang Sĩ N nộp ch Cơ quan thi h nh án d n sự Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DG 706858 ng y 30/6/2022 d S T i nguyên v Môi trường t nh Đ cấp ch ông Trang Sĩ N để thi h nh quyết định trên.
hông chấp nhận yêu cầu của ông Trang Sĩ N yêu cầu anh D v chị H giao nh đất cùng vật iến tr c v c y trồng trên đất đối với diện tích đất 541,4m2 (diện tích đ đ t thực tế l 531 9 2) thuộc thửa số 100 tờ bản đồ số 12 t a l c t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp.
Buộc anh Phan D v chị Trang Thị Thu H3 cùng liên đới trả ch ông Trang Sĩ N số tiền 1.400.000.000 đồng ( ột tỷ bốn tră triệu đồng).
ể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến hi thi h nh án ng bên phải thi h nh án c n phải chịu h ản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh án the ức lãi suất quy định t i Điều 357 Điều 468 của Bộ luật D n sự nă 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định hác.
Ng i ra bản án sơ thẩ c n tuyên về án phí chi phí đ đ c e
t thẩ định t i chỗ v định giá quyền v thời h n háng cá của các đương sự quyền v nghĩa vụ của người được thi h nh án người phải thi h nh án thời hiệu thi h nh án của các đương sự the quy định của pháp luật.
- Ngày 19/4/2024, ông Phan D, bà Nguy n Thị Thu H háng cá yêu cầu hủy bản án sơ thẩ số 40/2024/DS-ST ng y 17 tháng 4 nă 2024 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh. Nếu T a án nh n d n t nh Đồng Tháp hông hủy bản án sơ thẩ thì yêu cầu sửa bản án hông buộc ông D và bà H phải liên đới trả ch ông N số tiền 1.400.000.000 đồng. hông buộc ông D và bà H phải chịu tiền án phí v các h ảng tiền hác số tiền trên 60.000.000 đồng.
- Ng y 02/5/2024 Viện trư ng Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh có Quyết định háng nghị số 02/QĐ-VKS-DS đề nghị sửa ột phần bản án sơ thẩ .
- T i phiên t a ph c thẩ :
+ Nguy n Hồng T trình b y: Yêu cầu T a án cấp ph c thẩ e
t hủy bản án d n sự sơ thẩ l d T a án cấp sơ thẩ hông đưa ông T3 (con ông N) v tha gia tố tụng l ảnh hư ng quyền lợi của nguyên đơn.
+ Ông Trần Đình H1 trình bày: Ông N hông thỏa thuận được với vợ chồng ông D và bà H. Đồng quyết định của bản án sơ thẩ .
- Đ i diện Viện iể sát nh n d n t nh Đồng Tháp iến về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Từ hi thụ l vụ án đến t i phiên t a ph c thẩ Thẩ phán Hội đồng t ử Thư v những người tha gia tố tụng đã thực hiện đ ng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự nă 2015.
Về nội dung: Đề nghị ác định hợp đồng chuyển nhượng đất ng y 26/11/2021 giữa ông D, bà H và ông N l vô hiệu d giả t
hông có việc gia nhận tiền v gia nhận t i sản nên hông bên n h n trả ch nhau những gì đã nhận.
Đ i diện của ông N hông yêu cầu giải quyết tiền nợ vay hụi nên hông e
t giải quyết nếu có tranh chấp thì ông N có quyền h i iện bằng vụ iện hác.
Căn cứ h ản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự đề nghị chấp nhận háng cá của ông D, bà H; chấp nhận Quyết định háng nghị ph c thẩ của Viện trư ng Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh; sửa bản án sơ thẩ như phân tích trên.
Sau hi nghiên cứu các t i liệu có tr ng hồ sơ vụ án đã được thẩ tra t i phiên t a v căn cứ v ết quả tranh tụng t i phiên t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Ông Phan D và bà Nguy n Thị Thu H h i iện ông Trang Sĩ N về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh thụ l giải quyết l đ ng quy định của pháp luật. Ông D và bà H háng cá tr ng thời h n l hợp lệ. Ông D và bà H ủy quyền ch ông Nguy n Hồng T, ông N ủy quyền ch Trần Đình H1 thủ tục ủy quyền tha gia tố tụng t i cấp ph c thẩ phù hợp quy định nên chấp nhận. Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng ặt nên t ử the quy định.
[2] Nguồn gốc nh đất tranh chấp l của vợ chồng ông D và bà H, diện tích 541,4m2 thửa số 100 tờ bản đồ số 12 giấy chứng nhận QSDĐ cấp ch ông N ngày 08/12/2021 (giấy cấp l i ng y 30/6/2022); đất t i ã M th nh phố C t nh Đồng Tháp. The vợ chồng ông D và bà H trình b y l có lập hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ch ông N ục đích nhờ ông N đứng tên giù giấy chứng nhận nay ông D yêu cầu hủy giấy chứng nhận d ông N đứng tên. Ông H1 ch rằng vợ chồng ông D bán nh đất để trừ nợ vay nợ hụi của ông N và anh T3 (con ông N). Vì vậy hông đồng the yêu cầu của ông D.
Ông T ch rằng d ông D thiếu nợ nhiều người nhưng để tránh việc đưa QSDĐ ra bán để trả nợ nên ới nhờ ông N l cậu ruột của b H đứng tên giù giấy chứng nhận QSDĐ. Ng y 08/12/2021 ông N được cấp giấy chứng nhận QSDĐ nhưng ông D nhận giấy chứng nhận để giữ v hiện t i nh đất vẫn d vợ chồng ông D quản l sử dụng. Ông D, bà H h n t n hông có thiếu nợ vay v hụi như trình b y của ông N nhưng hợp đồng chuyển nhượng nh đất l phải ghi giá tượng trưng 150.000.000đ.
Đối với ông H1 thì ch rằng vợ chồng ông D nhiều lần vay tiền v chơi hụi thiếu nợ ông N và anh T3 tổng cộng 1.4000.000.000đ nên ới thỏa thuận bán nh để trừ nợ. Sau đó ông N cho ông D ượn giấy chứng nhận để l thủ tục đăng điện nước sinh h t đồng thời ông N đã nhận nh đất v ng y 26/11/2021 nhưng vợ chồng ông D l cháu ruột nên ch nhờ hi cần thì bá trước ch ông D để trả nh đất. Nay yêu cầu vợ chồng ông D trả l i nh đất.
T a án cấp sơ thẩ nhận định hai bên
ết hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ với giá chuyển nhượng ghi tr ng hợp đồng 150.000.000đ hông phải l giá trị thực của diện tích đất chuyển nhượng v việc chuyển nhượng tuy có thực hiện về thủ tục đ ng the quy định của pháp luật nhưng ục đích chuyển nhượng hông phải vì sử dụng đất. D đó việc chuyển nhượng QSDĐ l gia dịch d n sự vô hiệu. The Vi bằng số 47 ng y 08/4/2024 có nội dung tin nhắn trên Zal của ột người có tên Hiền T2 nhắn ch anh T3 thừa nhận có vay của ông N v hứa sẽ trả trước 01 tỷ đồng ch ông N. Ông T ác định b H có tên Z là Hiền T2 nhưng tin nhắn nêu trên hông phải d b H nhắn v ông T hông đồng để cơ quan tổ chức có thẩ quyền ác nhận tin nhắn có đ ng thuê ba của b H sử dụng hay hông. Chứng từ nộp phí chuyển nhượng QSDĐ ang tên ông N. The chứng thư thẩ định giá của Công ty cổ phần T6 ác định giá đất 1.321.567.000đ gần bằng số tiền ông N trình bày và trong tin nhắn thể hiện b H có nợ trên 1.000.000.000đ. Ông T4 và bà T5 trình bày là có nghe ông N v vợ ông N chuyển nhượng đất để trừ nợ 1.400.000.000đ. Nhận thấy T a án cấp sơ thẩ căn cứ v các nội dung trên để buộc vợ chồng ông D phải trả ch ông N số tiền 1.400.000.000đ nhưng việc giải quyết vụ án của T a án cấp sơ thẩ có những thiếu sót như sau:
T i phiên t a ph c thẩ ông H1 ch rằng việc vợ chồng ông D bán nhà đất l để trừ số tiền vay tiền hụi nợ ông N 900.000.000đ v nợ anh T3 500.000.000đ; đồng thời quá trình giải quyết vụ án thì anh T3 đã cung cấp ch T a án cấp sơ thẩ tin nhắn Zal để ác định b H nợ tiền vay trên 1.000.000.000đ nhưng T a án hông đưa anh T3 v tha gia tố tụng với tư cách l người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan để l rõ yêu cầu bả đả quyền nghĩa vụ của ông T3 the quy định l thiếu tư cách đương sự.
Ông N ch rằng b H vay tiền chơi hụi c n nợ 1.400.000.000đ ới bán nh đất trừ nợ nhưng b H và ông D hông thừa nhận thiếu nợ như trình b y của ông N. Như vậy the ông N hai l việc chuyển nhượng nh đất uất phát từ việc vay tiền chơi hụi v trừ nợ nên cần phải e
t có việc vay tiền chơi hụi có việc nợ tiền dẫn đến gia nh đất trừ nợ hay hông để đánh giá chứng cứ đ ng bản chất của hợp đồng chuyển nhượng v cần giải quyết việc vay t i sản chơi hụi chung tr ng vụ án n y ới t n diện bả đả quyền nghĩa vụ của các đương sự the quy định của pháp luật. Tuy nhiên T a án cấp sơ thẩ căn cứ Vi bằng số 47 ng y 08/4/2024 có nội dung: “tin nhắn trên Zalo của một người có tên Hiền T2, nhắn cho anh T3 thừa nhận có vay của ông N và hứa sẽ trả trước 01 tỷ đồng cho ông N” v ác định vợ chồng ông D có thiếu nợ vay nên buộc phải trả ch ông N 1.400.000.000đ nhưng chưa thụ l về tranh chấp hợp đồng vay hụi l vi ph nghiê tr ng tố tung d n sự.
T i h ản 1 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng d n sự quy định: Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Đương sự phản đối yêu cầu của người kh c đối với mình phải th hi n bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó. D T a án cấp sơ thẩ hông có văn bản thông bá ch ông N biết việc phản đối yêu cầu của ông D phải thể hiện bằng văn bản yêu cầu giải quyết hợp đồng vay t i sản chơi hụi the đ ng quy định để e
t thụ l v thông bá thụ l về tranh chấp hợp đồng vay t i sản hụi ch các bên đương sự biết để h cung cấp chứng cứ như: Hợp đồng vay tiền (v ng) danh sách hụi viên biên nhận tiền nhân chứng đối chất hi cần thiết ... l chưa thu thập đầy đủ chứng cứ the trình tự tố tụng d n sự.
T a án cấp ph c thẩ hông thể tách việc giải quyết đối với số tiền 1.400.000.000đ ra để giải quyết vụ án hác vì cấp sơ thẩ đã có giải quyết nhưng chưa đ ng quy định.
Những thiếu sót của T a án cấp sơ thẩ
cấp ph c thẩ hông thể hắc phục được nên cần phải hủy bản án sơ thẩ gia hồ sơ về ch T a án cấp sơ thẩ giải quyết l i t n diện dứt điể vụ án nhằ bả đả quyền nghĩa vụ của đương sự đ ng quy định của pháp luật.
[3] Đ i diện Viện iể sát T nh đề nghị chấp nhận Quyết định háng nghị ph c thẩ của Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh v chấp nhận háng cá của ông D, bà H; sửa ột phần bản án sơ thẩ the hướng hợp đồng chuyển nhượng đất ng y 26/11/2021 giữa ông D, bà H và ông N là vô hiệu d giả t
hông có việc gia nhận tiền v gia nhận t i sản nên hông bên n h n trả ch nhau những gì đã nhận l có ột phần cơ s nên chấp nhận ột phần.
D đó chấp nhận háng cá của ông D, bà H; chấp nhận ột phần Quyết định háng nghị ph c thẩ của Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh; hủy bản án d n sự sơ thẩ gia hồ sơ vụ án về ch T a án cấp sơ thẩ thụ l giải quyết l i the quy định.
[4] Án phí ph c thẩ : Ông D và bà H hông phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ h ản 3 Điều 308 của Bộ luật tố tụng d n sự nă 2015.
1. Chấp nhận ột phần Quyết định háng nghị ph c thẩ số 02/QĐ-VKS-DS ng y 02/5/2024 của Viện trư ng Viện iể sát nh n d n th nh phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.
Chấp nhận yêu cầu háng cá của ông Phan D và bà Nguy n Thị Thu H.
2. Hủy bản án d n sự sơ thẩ số 40/2024/DS-ST ng y 17/4/2024 của T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.
Chuyển hồ sơ vụ án về ch T a án nh n d n th nh phố Ca Lãnh thụ l giải quyết l i the quy định của pháp luật.
3. Án phí: Ông Phan D, bà Nguy n Thị Thu H hông phải chịu tiền án phí d n sự ph c thẩ . H n trả l i ch ông D, bà H tiền t ứng án phí ỗi người 300.000đ the biên lai thu số 0009683 v số 0009684 cùng ng y 24/4/2024 của chi cục Thi h nh án d n sự th nh phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.
Bản án ph c thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuyên án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND T nh; - TAND TP. Cao Lãnh; - Chi cục THADS TP. Ca Lãnh; - Phòng KTNV &THA- TAND T nh; - Lưu: VT HSVA TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |