vanban.org

Bản án 47 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh Tr và anh Trần Công G thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Buộc anh Trần Công G giao con chung tên Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 30-9-2019 cho chị Phạm Thị Huỳnh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục. Chị Tr hông yêu cầu cấp d ỡng Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đ ợc cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh Tr và anh Trần Công G thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ TÂY NINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH Bản án số: 47/2021/HNGĐ-ST Ngày 20-10-2021 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát

2. Ông Võ Văn Trung

- Thư ký phiên tòa:Ông Trần Văn Ninh, Th

T a án nh n d n thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thành ph T Ninh, t nh T Ninh tham gia phiên toà: Bà Khổng Thị Thu, Kiểm sát viên

Trong ngày 20 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở T a án nh n d n thành phố TN, t nh T y Ninh xét xử công hai vụ án d n sự sơ thẩm thụ l số 111/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 40/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021, Quyết định hoãn phiên t a số 25/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021, Thông báo tạm dừng mở phiên t a ngày 20-7-2021 và Thông báo mở lại phiên t a ngày 21-9-2021 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh Tr, sinh năm 1985; Có mặt

Địa ch : đ ờng CMT8, Khu phố A, Ph ờng B, thành phố TN, t nh T y Ninh

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Tr: Ông Đinh Thái H– Luật s Công ty Luật Bảo Nguyên Minh thuộc đoàn Luật s t nh T y Ninh; có mặt

2. Bị đơn: Anh Trần Công G, sinh năm 1987; Vắng mặt

Địa ch : đ ờng LLQ, Khu phố A, Ph ờng B, thành phố TN, t nh T y Ninh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23-02-2021 và quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị Huỳnh Tr trình bày:

Chị và anh G ết hôn năm 2019 tại UBND Ph ờng IV, thành phố TN, t nh Tây Ninh Trong thời gian chung sống hông tìm đ ợc tiếng nói chung, anh G hông chăm lo cho gia đình nên cuộc sống hông c n hạnh phúc Nay chị Tr yêu cầu đ ợc ly hôn với anh G

Về con chung: Có 01 con chung tên, sinh ngày 30-9-2019, hiện nay đang sống chung với anh G. Chị Tr yêu cầu nuôi con chung, hông yêu cầu cấp d ỡng

Tài sản chung, nợ chung: Chị Tr trình bày không có.

Theo Bản tự khai ngày 16-3-2021 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Công G trình bày:

Anh G thống nhất nh lời trình bày của chị Tr về thời gian chung sống, đăng

ết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung

Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra m u thuẫn, quan điểm sống và tính cách hông phù hợp Nay anh G đồng ly hôn với chị Tr.

Về con chung: Anh G yêu cầu nuôi con, hông yêu cầu cấp d ỡng

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Tr trình bày:

Anh Tr và chị G quá trình chung sống có 01 con chung tên Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 30-9-2019; con chung hiện nay d ới 36 tháng tuổi và chị Tr có đủ điều iện chăm sóc, nuôi d ỡng con chung Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Tr, giao con chung cho chị Tr nuôi d ỡng Ghi nhận chị Tr không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con

ại diện iện ki m sát nhân dân thành phố TN phát bi u kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử, Th

phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a d n sự Những ng ời tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội qui phiên t a

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 55, 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nh n và gia đình, Nghị quyết 326:

- Về hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh G và chị Tr.

- Về con chung: Giao con chung Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 30-9-2019 cho chị G nuôi d ỡng, chị Tr hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị trình bày hông có nên hông yêu cầu giải quyết

Các đ ơng sự chịu án phí theo quy định pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến của đại diện Viện iểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Anh Trần Công G đ ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh ng vắng mặt hông có l do.Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh G.

Về nội dung vụ án:

[2 1] Về quan hệ hôn nh n:

Chị Phạm Thị Huỳnh Tr và anh Trần Công G tự nguyện thuận tình ly hôn

Về con chung:

Xét yêu cầu của anh Tr, chị G thấy rằng:

Con chung Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 30-9-2019, hiện nay 22 tháng tuổi Chị Tr hiện nay có công việc thu nhập ổn định, đủ điều iện chăm sóc, nuôi d ỡng con chung. Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nh n gia đình trong tr ờng hợp con chung d ới 36 tháng tuổi sẽ đ ợc giao trực tiếp cho mẹ nuôi d ỡng

Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Tr đ ợc nuôi con chung, chị Tr hông yêu cầu cấp d ỡng nên ghi nhận

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu giải quyết

Đối vời lời trình bày của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn phù hợp nên chấp nhận

Đối với đề nghị của Viện iểm sát nhân dân thành phố TN, t nh T y Ninh trong vụ án phù hợp nhận định Hội đồng xét xử nên chấp nhận

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án thì chị G phải chịu 300 000 đồng

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, 56, 58, 81, 82 của Luật hôn nh n và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh Tr và anh Trần Công G thuận tình ly hôn.

2. Về quan hệ con chung: Buộc anh Trần Công G giao con chung tên Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 30-9-2019 cho chị Phạm Thị Huỳnh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục. Chị Tr hông yêu cầu cấp d ỡng

Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đ ợc cản trở

3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung:

Anh, chị trình bày hông có, hông yêu cầu giải quyết

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Phạm Thị Huỳnh Tr phải chịu 300.000 đồng án phí, hấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001239 ngày 04-3-2021 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố TN, t nh Tây Ninh

5. Về quyền kháng cáo:

Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, các đ ơng sự có quyền hánh cáo bản án này lên T a án nh n d n t nh T y Ninh Riêng đ ơng sự vắng mặt đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc từ ngày T a án niêm yết bản án tại UBND xã (ph ờng) nơi c trú

6. Tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự /

Cỡ chữ