- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan h hôn nhân giữa ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP ản án số: 47 HNGĐ-ST Ngày: 20/3/2023 V v ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Quang Vinh
Ông Nguyễn Hoàng Minh
- Thư ký phiên tòa: à Ph m Th ch là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ch P – Kiểm sát viên.
Ngày
, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành m phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng năm
, về vi c “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 1
QĐXXST-HNGĐ ngày 7 tháng 1 năm
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Ph m Th H, sinh năm 1986.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 198 .
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Th S, sinh năm 196 ;
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã A, huy n T, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị H và anh L có mặt; bà S có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh i ki n và trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn ch Ph m Th H trình bày:
Năm
8, ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L quen biết nhau và chung sống nhưng không đăng ký kết hôn. Qúa trình chung sống, anh ch có 1 con chung tên Nguyễn Văn Ch L1, sinh ngày 18 9 9. Đến năm
1, anh L thay đổi t nh tình hay ghen tuông vô cớ, thường xuyên nhậu nhẹt về mắng chửi vợ con, thậm ch là đánh ch H. Ch H đã nhiều lần tha thứ nhưng anh L vẫn chứng nào tật đó, không ch u thay đổi. Đến tháng 7 1, ch H và anh L đã ly thân đến nay. Nay nhận thấy tình cảm đã không còn nên ch H yêu cầu giải quyết những vấn đề sau đối với b đơn:
- Về hôn nhân: Ch H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Ch H yêu cầu được nuôi cháu Nguyễn Văn Ch L1, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Thời gian chung sống, ch H và anh L có các tài sản chung gồm:
1/ 01 sợi dây chuyền ,5 chỉ vàng 18 kara, ch H đang quản lý.
1 sợi dây chuyền 1 chỉ vàng 18 kara, hi n ch H đang quản lý.
1 chiếc xe máy nhãn hi u Honda VISSON biển kiểm soát 66 1-452.36 do anh Nguyễn Văn L đứng tên giấy chứng đăng ký xe, hi n ch H đang quản lý.
4/ 01 chiếc xe máy nhãn hi u Honda LADE biển kiểm soát 66 1-688.54 do anh Nguyễn Văn L đứng tên giấy đăng ký xe, hi n anh L đang quản lý.
Ch H yêu cầu chia đôi số vàng ch đang quản lý, ch và anh L mỗi người được nhận ½ số vàng là 6, 5 chỉ vàng 18 kara. Ch yêu cầu được nhận chiếc xe máy nhãn hi u VISSON và ch giao chiếc xe máy nhãn hi u LADE tiếp t c s hữu, ch sẽ trả l i giá tr chênh l ch giữa chiếc xe là 9. . đồng cho anh L.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét, giải
quyết.
Trong quá trình giải quyết v án, b đơn anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của ch H về thời gian sống chung, con chung và anh ch không có đăng ký kết hôn. Qua yêu cầu ch H, anh có ý kiến như sau:
- Về hôn nhân: Anh thống nhất ly hôn với ch Ph m Th H.
- Về con chung: Anh thống nhất giao cháu Nguyễn Văn Ch L1 cho ch H tiếp t c nuôi dưỡng, anh không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Qúa trình chung sống giữa anh và ch H có các tài sản chung như sau:
1 chỉ vàng 18 kara, hi n ch H đang quản lý.
15 chỉ vàng 4 kara, hi n ch H đang quản lý.
1 bộ bàn gỗ, tr giá 9.5 . đồng, hi n đang trong nhà bà Lê Th S là mẹ ruột của ch H.
4 1 loa kẹo kéo, tr giá 9. . đồng, hi n đang trong nhà bà S.
5 1 máy giặt, tr giá 9.5 . đồng, hi n trong nhà bà S.
6 1 tủ l nh, tr giá 8. . đồng, hi n trong nhà bà S.
7 1 tủ áo giá tr 8. . đồng, hi n trong nhà bà S.
8 1 chiếc xe máy nhãn hi u honda VISSON, tr giá 7. . đồng, hi n ch H đang quản lý.
9 1 chiếc xe máy nhãn hi u honda LADE, tr giá 19. . đồng, hi n anh L đang quản lý.
1 1 bộ vòng 1 chỉ vàng 18 kara, tr giá 6. . đồng, hi n ch H đang quản lý.
11 1 sợi dây chuyền chỉ vàng 18 kara, tr giá 6. . đồng.
1 1 sợi dây chuyền chỉ vàng 18kara và 1 chiếc lắc chỉ vàng 18 kara, tr giá 1 . . đồng, hi n do ch H quản lý.
Anh yêu cầu chia đôi số tài sản chung này, mỗi người được nhận ½ giá tr tài sản 144.5 . đồng, nếu bên nhận tài sản là vật thì sẽ trả bên còn l i giá tr tài sản chênh l ch.
T i phiên tòa sơ thẩm, anh L thống nhất giữa anh và ch H có các tài sản chung như ch H yêu cầu chia và cũng thống nhất theo cách chia của ch H. Ngoài ra, anh chỉ yêu cầu chia đôi 15 chỉ vàng 4 kara và 11 chỉ vàng 18 kara mà ch H đang quản lý, mỗi người được nhận 7,5 chỉ vàng 4 kara và 5,5 chỉ vàng 18 kara. Đối với những tài sản còn l i, anh rút yêu cầu, không yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét, giải
quyết.
Trong quá trình giải quyết v án, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Lê Th S trình bày: Tất cả các đồ vật trong nhà bà mà anh L yêu cầu chia tài sản là của bà chứ không phải là tài sản chung của anh Nguyễn Văn L và ch Ph m Th H. Tài sản do chồng bà (đã chết) mua sắm nên bà không biết mua đâu và bà cũng không cung cấp được gì thêm.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh ình phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đảm bảo vi c tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án và người tham gia tố t ng đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án. Và Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về vi c giải quyết v án: Về hôn nhân: Không công nhận quan h hôn nhân giữa ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L. Về con chung: Thống nhất giao ch H nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Ch L1, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Ghi nhận sự thống nhất giữa ch H và anh L về các tài sản là 1 ,5 chỉ vàng 18 kara, chiếc xe nhãn hi u Honda VISSON, chiếc xe nhãn hi u Honda LADE. Không chấp nhận đối với yêu cầu chia đôi 15 chỉ vàng 4kara và 11 chỉ vàng 18 kara của anh L. Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án, được thẩm tra các chứng cứ t i phiên tòa, và kết quả tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về pháp luật tố t ng:
Về thẩm quyền giải quyết: đơn anh Nguyễn Văn L, hi n nay đăng ký hộ khẩu thường trú t i ấp T, xã A, huy n T, tỉnh Đồng Tháp, nguyên đơn kh i ki n t i Tòa án nơi b đơn cư trú nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp theo quy đ nh t i điểm a khoản 1 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 9 ộ luật tố t ng dân sự.
[1. ] Về quan h pháp luật: Ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L không có đăng ký kết hôn, nay ch H yêu cầu ly hôn với anh L, yêu cầu được nuôi con chung nên phát sinh tranh chấp về nuôi con của nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Tòa án th lý giải quyết v án theo quy đ nh t i khoản 7 Điều 8 ộ luật tố t ng dân sự.
[1. ] Về pháp luật áp d ng: Tranh chấp nuôi con của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, nên Hội đồng xét xử áp d ng quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình năm 14 để giải quyết.
[ ] Về nội dung:
[ .1] Về hôn nhân: Ch H và anh L tự nguy n chung sống với nhau từ năm
9 nhưng không có đăng ký kết hôn theo luật đ nh nên đã vi ph m vào Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. T i khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 14 quy đ nh: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Trong thời gian chung sống, ch H và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn ch H và anh L đều thuận tình ly hôn. Tuy nhiên, do ch H và anh L chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn nên không công nhận quan h hôn nhân giữa ch H và anh L là phù hợp với Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Ch H và anh L thống nhất giao ch H nuôi con chung tên Nguyễn Văn Ch L1 và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con, do ch H không yêu cầu. Xét thấy, ch H cũng có đầy đủ điều ki n tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu L1. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận giữa ch H và anh L.
Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ch H và anh L về phần tài sản chung gồm: Chiếc xe nhãn hi u VISSON biển số 66 1-54 . 6 tr giá 18.5 . đồng; chiếc xe nhãn hi u LADE biển số 66 1-688.54 tr giá 18.5 . đồng và số vàng 1 ,5 chỉ vàng 18 kara. Tiếp t c giao ch H chiếc xe nhãn hi u VISSON; giao anh L chiếc xe nhãn hi u LADE; mỗi người nhận 6, 5 chỉ vàng 18 kara. Ghi nhận sự tự nguy n của ch H trả cho anh L số tiền 9. . đồng là tiền chênh l ch giá tr của chiếc xe.
Đối với mà anh L muốn chia thêm 15 chỉ vàng 4 kara và 11 chỉ vàng 18 kara, ch H không thống nhất có số tài sản chung này. Qúa trình giải quyết cũng như t i phiên tòa, anh L không đưa ra được tài li u, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ nên không có cơ s chấp nhận yêu cầu chia tài sản chung này của anh L2.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết.
Về án ph : Căn cứ khoản 4 Điều 147 ộ luật tố t ng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 7 Ngh quyết số 6 16 U TVQH14 ngày
1 16 của Ủy ban Thường v Quốc Hội.
Nguyên đơn phải ch án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
đơn không phải ch án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn và b đơn phải ch u án ph chia tài sản chung theo quy đ nh pháp luật.
[ .5] Về chi ph tố t ng: Nguyên đơn và b đơn mỗi người phải ch u ½ chi ph 5 . đồng. Nguyên đơn và b đơn đã nộp và chi xong.
[ .6] Xét thấy phát biểu của Kiểm sát viên t i phiên tòa là đúng quy đ nh pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, khoản 7 Điều 8, khoản 4 Điều 147 ộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 16, Điều 81, 8 , 8 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 7 Ngh quyết số 6 16 U TVQH14 ngày 1 16 của Ủy ban Thường v Quốc hội
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan h hôn nhân giữa ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L.
. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L: Giao cháu Nguyễn Văn Ch L1, sinh ngày 18 9 9 cho ch Ph m Th H tiếp t c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c đến trư ng thành đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con do ch H không yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa v thăm nom con chung không ai được cản tr .
Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ch Ph m Th H và anh Nguyễn Văn L. Tiếp t c giao ch H chiếc xe nhãn hi u VISSON biển số 66 1-45 . 6 tr giá 18.5 . đồng. Giao anh L chiếc xe nhãn hi u LADE biển số 66 1-688.54 tr giá 9.5 . đồng. Ghi nhận sự tự nguy n của ch H trả cho anh L 9. . đồng.
Chia đôi số vàng 1 ,5 chỉ vàng 18 kara ch H đang quản lý. Ch H và anh L mỗi người được nhận 6, 5 chỉ vàng 18 kara.
Không chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn l về vi c yêu cầu chia đôi 15 chỉ vàng 4 kara và 11 chỉ vàng 18 kara.
Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của anh Nguyễn Văn L đối với các tài sản: chỉ vàng 18 kara; 1 bộ bàn gỗ, 1 loa kẹo kéo, 1 máy giặt, 1 tủ l nh, 1 tủ áo; 1 sợi dây chuyền chỉ vàng 18 kara; 1 sợi dây chuyền chỉ vàng 18kara và 1 chiếc lắc chỉ vàng 18 kara.
3. Về án ph dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ch Ph m Th H phải ch u án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là . đồng và án ph chia tài sản chung là . 75. đồng, tổng cộng .675. đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án ph đã nộp là 1.5 . đồng, theo biên lai thu tiền t m ứng án ph số
14 7 ngày 16
của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Thanh ình, tỉnh Đồng Tháp. Ch H còn phải nộp thêm 1.175. đồng (Một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn L phải ch u án ph dân sự sơ thẩm . 75. đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án ph đã nộp là .9 5. đồng theo biên lai thu số 1 57 ngày 1 6
của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Thanh ình. Hoàn trả cho anh L số tiền t m ứng án ph đã nộp là 1.55 . đồng (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 20-3-2023).
Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 14; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Điều Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Thanh Bình; - CC THADS huy n Thanh ình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - U ND xã Tân Th nh; - Lưu: Hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Cƣơng |