vanban.org

Bản án 47 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Phan Thanh T và ông Nguyễn văn Tr"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M

H N H

Đ c l p - T do - H nh phúc

T NH B NH

NG B n án s : 47/2021/HNGĐ-ST Ngày 21 - 12 - 2021 V/v ly hôn

NHÂN DANH

N

N H

H

H N H V T N M

T

N NH N N H N H

, T NH NH

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiên.

Các H i th m nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Lê Thị Phương ung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang ương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ph Giáo, t nh Bình ương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 12 năm 2021, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Ph Giáo, t nh Bình ương xét x sơ th m công khai v án th lý s 201/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 54/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Phan Thanh T, sinh năm 1994. có đơn xin vắng mặt.

Địa ch : Ấp Đồng Tâm, xã TL, huyện PG, t nh B

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1991. Vắng mặt

Địa ch : Ấp Đồng Tâm, xã TL, huyện PG, t nh B

N

N VỤ N:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Phan Thanh T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Tr chung s ng với nhau năm 2013 có đăng ký kết hôn t i UBN xã TL, huyện PG, t nh B , việc chung s ng của ông bà là hoàn toàn t nguyện không ai ép buộc, được hai bên gia đình đồng ý và làm đám cưới theo phong t c tập quán.

Thời gian đầu ông bà s ng h nh ph c, trong quá trình chung s ng c hai đều làm tròn bổn phận, làm ăn, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, h nh ph c đến năm 2019 thì x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm s ng khác nhau, không hợp nhau, bất đồng quan điểm, dẫn đến tình c m hai vợ chồng ngày càng r n nứt, bà đã c gắng hàn gắn tình c m nhưng không được. Nay, bà xét thấy đời s ng hôn nhân đã đến mức trầm tr ng, m c đích hôn nhân không đ t được nên làm đơn này xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn Tr

- Về con chung: Bà và ông Tr không có con chung

- Về tài s n chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Toà án gi i quyết

Tại bản tự khai bị đơn ông Nguyễn Văn Tr trình bày:

- Về hôn nhân: Ông và bà T chung s ng với nhau năm 2013 có đăng ký kết hôn t i UBN xã TL, huyện PG, t nh B , việc chung s ng của ông bà là hoàn toàn t nguyện không ai ép buộc, được hai bên gia đình đồng ý và làm đám cưới theo phong t c tập quán.

Thời gian đầu ông bà s ng h nh ph c, kho ng đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp dẫn đến thường xuyên cãi nhau, hiện t i ông bà đang s ng ly thân. Theo ông mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng không thể hàn gắn được nhưng ông không mu n ly hôn.

- Về con chung: Ông và bà T không có con chung.

- Về tài s n chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Toà án gi i quyết.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Việc tuân theo pháp luật t t ng trong quá trình gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án của Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký và việc chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đ ng quy định của Bộ luật T t ng dân s .

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Thanh T đ i với ông Nguyễn Văn Tr; về con chung: Không có; về tài s n chung, về nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về s vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Phan Thanh T có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn Tr đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Vì vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định t i Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T t ng dân s .

[2] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư tr t i ấp Đồng Tâm, xã TL, huyện PG, t nh B và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ph Giáo gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015, Hội đồng xét x xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Ph Giáo, t nh Bình ương.

[3] Về hôn nhân: Bà Phan Thanh T và ông Nguyễn Văn Tr là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s tìm hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i UBND xã TL, huyện PG, t nh B ngày 09/11/2013 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên dẫn đến mâu thuẫn thường xuyên, nguyên đơn đã c gắng hàn gắn tình c m nhưng không được. Bị đơn cho rằng vợ chồng s ng h nh ph c đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn và đã s ng ly thân từ đó đến nay. Bị đơn cũng th ng nhất với mâu thuẫn mà nguyên đơn đưa ra nhưng không đồng ý ly hôn.

T i biên b n xác minh ngày 12/11/2021, đ i diện UBND xã TL, huyện PG, t nh BD cho biết mâu thuẫn gia đình gi a bà T và ông Tr là do vợ chồng cãi nhau nhưng không yêu cầu địa phương hoà gi i. Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn đã trầm tr ng, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tình c m vợ chồng không còn, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguyện và có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Đương s không có con chung nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

[5] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

[6] Xét đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát về nội dung v án là có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.

[7] Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuy n :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Thanh T đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn Tr về việc “Ly hôn”.

1. Về hôn nhân: Bà Phan Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Văn Tr.

2. Về con chung: Đương s không có con chung nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

3. Về s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu nên Hội đồng xét x không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Bà Phan Thanh T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2016/0044083 ngày 14/5/2021 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Ph Giáo, t nh Bình ương.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ