vanban.org

Bản án 47 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh H"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:
/HNGĐ-ST
Ngày - -
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Vân Dũng

Ông Nguyễn Ngọc Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Th ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n c Y n, t nh Y n i tham gia

phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Ph ơng – i m sát viên.

Ngày tháng năm

tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:

/TLST– HNGĐ ngày

về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số:

QĐXXST - DS ngày tháng năm

; Thông báo mở lại phiên tòa số:

TB-XX ngày

, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: chị Dƣơng Thị L, sinh năm

Địa chỉ: Thôn Á, xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)

. Bị đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm

Địa chỉ: Thôn Á, xã Mn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày

, các lời khai tiếp theo nguyên đơn D ơng Thị Lan trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn Văn H kết hôn trên vào ngày

trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân (UBND) xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. au khi kết hôn v chồng chung sống hòa thuận đến cuối năm

thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Hkhông chăm lo cho gia đình, hay chửi bới và có hành vi bạo lực gia đình. V chồng sống ly thân từ đó đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Đến nay xác định tình cảm không còn, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh H có hai con chung Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh ngày

và Nguyễn Quốc , sinh ngày 08/8/2014. au khi ly hôn, chị có nguyện vọng đ c trực tiếp nuôi Nguyễn Quốc , còn anh H trực tiếp nuôi d ỡng Nguyễn Thị Hồng Đ. hông bên nào phải cấp d ỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Lục Yên đ tiến hành tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng đến bị đơn Nguyễn Văn H nh ng anh H không có mặt. Tòa án đ lập biên bản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không hòa giải đ c và đ a ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát bi u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và những ng ời tham gia tố tụng đ thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng; đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử về nội dung vụ án nh sau:

Căn cứ các Điều , , , của Luật Hôn nhân và gia đình

Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị L đ c ly hôn với anh H.

Về con chung: giao chị L trực tiếp nuôi d ỡng con chung Nguyễn Quốc K, giao anh H trực tiếp nuôi d ỡng con chung Nguyễn Thị Hồng Đ, không bên nào phải cấp d ỡng nuôi con.

Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều ; khoản Điều ; đi m a khoản Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đ c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia xét xử lần hai nh ng vắng mặt, không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự là phù h p với quy định tại Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: chị D ơng Thị L và anh Nguyễn Văn H kết hôn vào ngày

có đăng ký kết hôn tại UBND x M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đó đây là hôn nhân h p pháp.

ét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn sau khi kết hôn v chồng chung sống đến cuối năm

thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh H không chăm lo gia đình dẫn đến v chồng bất đồng quan đi m sống. Chị L cùng con chung về nhà bố mẹ đẻ tại x Yê, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái sinh sống từ đó đến nay, v chồng ly thân không quan tâm đến nhau đồng thời cũng không có biện pháp nào đ khắc phục tình trạng hôn nhân. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung biên bản xác minh của Tòa án tại thôn Át Th ng, x M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Tại phiên tòa hôm nay, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ c ly hôn theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Theo quy định tại khoản Điều Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh H đ thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: chị L và anh H có hai con chung Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh ngày

và Nguyễn Quốc , sinh ngày 08/8/2014, căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của Tòa án xác định hiện tại các con chung có nơi ở và học tập ổn định.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi d ỡng con ch a thành niên. Xuất phát từ l i ích mọi mặt của con chung, theo quy định tại Điều , Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con chung Nguyễn Quốc cho chị D ơng Thị L trực tiếp nuôi d ỡng, giao con chung Nguyễn Thị Hồng Đ cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi d ỡng, là phù h p. Nguyên đơn không yêu cầu về cấp d ỡng nên Hội đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

] Về án phí: chị D ơng Thị L phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù h p nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều ,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì c c lẽ tr n,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều ; ; ; ; của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản Điều , Điều , Điều , khoản Điều , Điều

; Điều

,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ đi m a khoản Điều của Nghị quyết số

UBTVQH ngày

của y ban th ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị D ơng Thị L đ c ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

2 Về con chung: giao cho chị D ơng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung Nguyễn Quốc , sinh ngày 08/8/2014; giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh ngày 17/7/2006 cho đến khi đủ tuổi. Không bên nào phải cấp d ỡng nuôi con.

au khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ c cản trở.

Về án phí: chị D ơng Thị L phải chịu

. đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm nh ng đ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp

. đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số AA

ngày

của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị L đ nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: các đ ơng sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

ngày k từ ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ