vanban.org

Bản án 47 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh R"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:
/HNGĐ-ST
Ngày - -
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khiếu

Bà Lê Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i i n i n ki m s t nh n n hu n c n t nh n i tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.

Ngày tháng năm

tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số:

/TLST–HNGĐ ngày - -

về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

QĐXXST-DS ngày

tháng năm

; Quyết định hoãn phiên t a số:

/QĐST-HNGĐ ngày 26- -

, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Lèng Thị L – sinh năm

Địa chỉ: Thôn Nà M, xã Minh C, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)

. Bị đơn: anh Lƣơng Văn R – sinh năm

Địa chỉ: Thôn Nà M, xã Minh C, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn hởi iện đề ngày - -

, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Lèng Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lương Văn R ết hôn vào ngày - -

trên cơ sở tự nguyện c đăng

ết hôn tại y an nhân dân UBND xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng hoảng năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hông h a h p, hông c tiếng nói chung, anh R hông chăm lo gia đình. Sự việc đã đư c h a giải nhiều lần, nhưng hông c ết quả. Hiện tại v ch ng sống ly thân, hông quan tâm đến nhau.

Nay xác định tình cảm hông c n, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh R có 01 con là Lương Hoàng P, sinh ngày -4-

, hiện đang ở cùng anh R. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu anh R trực tiếp nuôi con và chị hông cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị L hông yêu cầu T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Lương Văn R nhưng anh R hông c m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, iên ản hông h a giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u

iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều , , , của Luật Hôn nhân và gia đình

:

Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Lèng Thị L đư c ly hôn với anh Lương Văn R.

Về con chung: Giao con Lương Hoàng P, sinh ngày 19- -

cho anh Rỡ trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lèng Thị L hông phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản Điều , hoản Điều , đi m a hoản Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự.

] Về quan hệ hôn nhân: chị Lèng Thị L và anh Lương Văn R c đăng

ết hôn tại UBND xã Tân L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số

ngày - -

. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, do ất đ ng quan đi m, anh R hông chăm lo đời sống gia đình. Mâu thuẫn éo dài, hông th hắc phục đư c. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Nà M, xã Minh C, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị đư c ly hôn.

Theo quy định tại hoản Điều Luật Hôn nhân và gia đình năm “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh R đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: chị L và anh R có 01 con là Lương Hoàng P, sinh ngày

- -

, căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại con chung đang ở cùng anh R c nơi ở và học tập ổn định tại xã Minh C, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Xuất phát từ l i ích mọi m t của con, theo quy định tại Điều , Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Lương Hoàng P cho anh R trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ đư c giải quyết ằng một vụ án dân sự hác, hi anh Rỡ c yêu cầu.

] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về án phí: chị Lèng Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều ,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

ì c c lẽ tr n

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều , , , , của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản Điều , Điều , Điều , hoản Điều

, Điều 28, Điều ,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a hoản Điều của Nghị quyết số

UBTVQH của y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Lèng Thị L đư c ly hôn với anh Lương Văn R. 2 Về con chung: giao cho anh Lương Văn R trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lương Hoàng P, sinh ngày - -

cho đến hi đủ tuổi. Chị Lèng Thị Lệ hông phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.

Về án phí: chị Lèng Thị L phải chịu

. đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp

. đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/

ngày - -

của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị L đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công hai.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ