vanban.org

Bản án 47

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng đi m d kho n 2 Điều 171, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 38 B luật Hình s .

Tuyên b bị cáo Kim Thanh T ph m t i “Cướp giật tài sản” X ph t bị cáo Kim Thanh T 03 (Ba) năm tù, thời h n tù được tính k từ ngày 16/10/2022.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Bị cáo Kim Thanh T - tội cướp giật tài sản - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng đi m d kho n 2 Điều 171, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 38 B luật Hình s .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 47/2023/HSST
Ngày: 18-7-2023

NHÂN DANH

N Ớ ỘNG H A

HỘI HỦ NGHĨA VIỆ NAM

A N NH N D N H ỆN H

H NH, ỈNH

VINH

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán – h t a phiên tòa: ng Lê Văn Hùng.

ác H i th m nhân dân: Bà Trần Thị Sang;

Bà Thi Thị Thanh Trúc.

- Th ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Liệt - Ki m sát iên.

Ngày 18 tháng 7 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huyện hâu Thành, tỉnh Trà Vinh xét x s th m c ng khai án h nh s th ý s : 50/2023/HSST ngày 13 tháng 6 năm 2023; theo Quyết định đưa

án ra xét x s 43/2023/QĐXXST-HS ngày 03/7/2023 đ i i ị cáo:

Kim Thanh T, sinh ngày 02 tháng 11 năm 1995; N i cư trú: Ấp B, xã ĐL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; nghề nghiệp: Lao đ ng t do; tr nh đ h c vấn: 6/12; dân t c: Khmer; gi i tính: Nam; tôn giáo: Phật; qu c tịch: Việt Nam; con ông Kim Ng c Th, sinh năm 1963 và bà Th ch Thị S, sinh năm 1968; anh chị em ru t: 02 người, l n nhất sinh năm 1990, nhỏ nhất sinh năm 1993; vợ: Th ch Thị Út B, sinh năm 1996; Con: có 02 người, l n nhất sinh năm 2016, nhỏ nhất sinh năm 2022; Tiền án, tiền s : không có; Bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn t m giữ từ ngày 16/10/2022 đến ngày 19/10/2022 chuy n t m giam cho đến nay. Hiện t i t m giữ t i Tr i t m giam Công an tỉnh Trà Vinh (Bị cáo có mặt).

- Bị h i: Phan Thị C, sinh năm 1972; N i cư trú: Ấp T, xã HL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa liên quan:

1/- Trư ng Hữu H, sinh năm 1976 ( ó đ n xin ắng mặt); n i cư trú: Khóm 4, Phường 9, thành ph Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2/- Th ch Thị S, sinh năm 1968 (Có mặt);

3/- Th ch Thị Út B, sinh năm 1996 (Có mặt);

N i cư trú: Ấp B, xã ĐL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

4/- Công ty F88 Chi nhánh thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành (Vắng mặt); địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo tài liệu có trong hồ s

án và diễn biến t i phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau: Vào kho ng 15 giờ 30 phút, ngày 15/10/2022, sau khi u ng cà phê t i quán gần Bệnh viện Thiên Ân thu c thành ph Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Kim Thanh T điều khi n xe mô tô bi n ki m soát 84D1-278.16 về nhà ấp B, xã ĐL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. T điều khi n xe trên đường nh a cặp Sân bóng Duy Khổng, T phát hiện chị Phan Thị C, n i cư trú ấp T, xã HL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh điều khi n xe mô tô bi n ki m soát 84B1-531.62 (lo i xe tay ga) ch theo cháu Phan Hi n L, sinh năm 2015, cùng địa chỉ ưu th ng cùng chiều phía trư c. Phía trư c xe chị C có túi xách màu đen, T n y sinh ý định giật lấy túi xách trên c a chị C. Khi chị C điều khi n xe định rẽ trái thì T điều khi n xe mô tô 84D1-278.16 ượt lên bên ph i xe c a chị C, T điều khi n xe bằng tay ph i, dùng tay trái giật lấy túi xách tay c a chị C rồi điều khi n xe ch y thoát.

Sau khi bị cư p giật tài s n, chị C đã đến Công an xã HL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh trình báo: Chị C khai bị mất m t túi sách màu đen bên trong có: 01 điện tho i di đ ng hiệu Onep us; 01 đồng hồ đeo tay; 01 óp da màu hồng, bên trong bóp da màu hồng có 7.500.000 đồng và m t s giấy tờ tùy thân c a chị C.

Đ i v i bị cáo Kim Thanh T, đi được m t đo n T dừng xe l i ki m tra phát hiện điện tho i, đồng hồ, s tiền 7.500.000 đồng và giấy tờ cá nhân. T lấy điện tho i, tiền à đồng hồ; còn túi xách, bóp da và giấy tờ cá nhân c a chị C, T ném bỏ cặp lề đường. Sau đó, T đến c a hàng điện tho i di đ ng Hiếu Nghĩa địa chỉ khóm 4, phường 9, thành ph Trà Vinh do ng Trư ng Hữu H làm ch , bán v i giá 3.500.000 đồng. S tiền án điện tho i và tiền lấy được c a chị C, T đã tiêu xài hết, riêng đồng hồ đeo tay T giữ l i.

T i c quan điều tra bị cáo Kim Thanh T đã thừa nhận hành vi cư p giật tài s n c a chị C như đã nêu trên. T giao n p đồng hồ, xe mô tô bi n s 84D1-278.16 cho quan điều tra khi bị mời làm việc.

Qua làm việc, T xác định địa đi m ném túi xách t i ấp Kinh Xáng, xã HL, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh à

quan điều tra đã thu giữ được: 01 túi xách da màu đen; 01 óp da màu hồng; 01 chứng minh nhân dân, 01 căn cư c công dân, 01 giấy phép lái xe tất c đều mang tên Phan Thị C; 01 giấy đăng ký xe mô tô biên s đăng ký 84 1-531.62.

Kết luận định giá tài s n s 08/KL-ĐGTS ngày 02/02/2023 c a H i đồng định giá tài s n trong t t ng hình s huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh kết luận: 01 điện tho i di đ ng lo i c m ứng, hiệu Oneplus, s IMEI 990015975090570, tên thiết bị Oneplus 8 TMO, s sê-ri b9b8c973 thành tiền 3.433.000 đồng; 01 sim s 0358282292 thành tiền 0 đồng; 01 đồng hồ đeo tay, o i đồng hồ nữ, trên dây đồng hồ có chữ “HAO A”, trên mặt đồng hồ có dòng chữ “HAO A”, “QUARTZ”, WATERRESIST”, “JAPAN MOVT” thành tiền 300.000 đồng; 01 túi xách da, màu đen thành tiền 200.000 đồng; 01 bóp da màu hồng thành tiền 70.000 đồng. Tổng thành tiền à 4.003.000 đồng.

Về vật chứng: ng Trư ng Hữu H giao n p 01 điện tho i di đ ng, lo i c m ứng, hiệu Oneplus. Kim Thanh T giao n p: 01 đồng hồ đeo tay, o i đồng hồ nữ; 01 quần tây v i, màu đen; 01 áo thun, màu đỏ, tay ngắn; 01 áo v i, tay dài, màu nâu, s c caro; 01 nón b o hi m, màu đen; 01 đ i dép, màu đen.

Sau đó, c quan điều tra đã tr l i cho chị Phan Thị C: 01 điện tho i di đ ng, lo i c m ứng, hiệu Oneplus; 01 túi xách da màu đen; 01 bóp da màu hồng; 01 giấy chứng minh nhân dân, 01 căn cư c công dân, 01 giấy phép lái xe đều mang tên Phan Thị C; 01 giấy đăng ký xe m t i n s 84B1-531.62.

T i Cáo tr ng s 42/CT-VKS.HS ngày 12/6/2023 c a Viện ki m sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đã truy t bị cáo về t i “ ư p giật tài s n” theo đi m d kho n 2 Điều 171 B luật Hình s .

Đ i anh Trư ng Hữu H qua điều tra, xác định khi mua điện tho i, anh H không biết điện tho i trên do Kim Thanh T cư p giật c a người khác nên c quan điều tra không x lý về hình s .

T i phiên tòa, bị cáo Kim Thanh T thừa nhận vào ngày 15/10/2022 bị cáo có ý định đi t m tài s n c a người đi đường đ s h sẽ giật bán lấy tiền tiêu xài cá nhân và vào kho ng 16 giờ 00 phút ngày 15/10/2022, bị cáo dùng tay ph i giật lấy túi xách màu đen c a chị Phan Thị C. Trong quá trình tiến hành t t ng t i c quan điều tra bị cáo không bị bức cung, không bị cưỡng ép, lời khai c a bị cáo là t giác, đúng i hành vi ph m t i c a bị cáo.

Bị h i Phan Thị C xác định bị cáo Kim Thanh T à người đã cư p giật tài s n c a chị, s tài s n bị cư p là hiện vật chị đã nhận đ , s tiền bị cáo chiếm đo t gia đ nh ị cáo đã ồi hoàn đ cho chị nên không có yêu cầu bổ sung.

Đ i v i người có quyền lợi, nghĩa liên quan là bà Th ch Thị S và Th ch Thị Út B là mẹ và vợ bị cáo T thừa nhận sau khi bị cáo T bị bắt đã nhờ cán b điều tra tác đ ng gia đ nh ồi thường cho bị h i tiền 7.500.000 đồng và bồi thường cho người có iên quan à anh Trư ng Hữu H s 3.500.000 đồng, bà Sanh và chị Út B không yêu cầu bị cáo hoàn l i s tiền đã ồi thường.

T i phiên tòa sau khi tranh t ng, vị đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện hâu Thành, tỉnh Trà Vinh giữ nguyên cáo tr ng đã truy t ; kết luận à đề nghị H i đồng xét x tuyên b bị cáo Kim Thanh T ph m t i “ ư p giật tài s n” theo quy định t i đi m d kho n 2 Điều 171 B luật hình s . Vị đ i diện Viện ki m sát đã phân tích đánh giá tính chất c a v án, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s . Đề nghị H i đồng xét x áp d ng đi m d kho n 2 Điều 171, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 B luật Hình s . Đề nghị H i đồng xét x tuyên b bị cáo Kim Thanh T ph m t i “ ư p giật tài s n” và x ph t ị cáo Kim Thanh T từ 03 (ba) năm đến 04 (b n) năm tù; về trách nhiệm dân s bị cáo đã ồi thường cho bị h i và anh H xong; bị h i à người có liên quan là anh H không yêu cầu nên đề nghị H i đồng xét x không xem xét.

Ngoài ra, Vị ki m sát iên đề nghị H i đồng xét x tr toàn b vật chứng vật có iên quan đến v án là c a bị cáo bị t m giữ, riêng đ i v i xe mô tô bi n ki m soát 84D1-278.16 là tài s n chung c a bị cáo v i chị Th ch Thị Út B bị cáo s d ng àm phư ng tiện ph m t i đề nghị H i đồng xét x tịch thu ½ giá trị tài s n này, ½ giá trị còn l i giao tr cho chị Út B.

Đ i v i công ty F88 vắng mặt t i phiên tòa, việc vắng mặt c a Công ty F88 không làm nh hư ng đến việc gi i quyết v án đề nghị H i đồng xét dành cho Công ty F88 m t v kiện dân s khác.

Về án phí đề nghị H i đồng xét x bị cáo chịu án phí hình s s th m.

Bi h i chị C không tranh luận v i viện ki m sát, đề nghị H i đồng xét x gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.

Bà Th ch Thị S, chị Th ch Thị Út B không tranh luận v i Viện ki m sát.

Bị cáo Kim Thanh T không tranh luận v i Viện ki m sát, lời nói sau cùng c a bị cáo à đề nghị H i đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA A N:

Trên c s n i dung v án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ s

án đã được tranh t ng t i phiên tòa, H i đồng xét x nhận định như sau:

[1] Về th t c t t ng: T i phiên tòa h m nay người có quyền lợi, nghĩa

liên quan vắng mặt, nhưng có ời khai và không ph i th c hiện nghĩa liên quan trong v án. ăn cứ Điều 292 B luật T t ng hình s H i đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa liên quan.

[2] T i phiên tòa hôm nay H i đồng xét x đã th m tra các Quyết định c a c quan tiến hành t t ng và hành vi c a người có th m quyền tiến hành t t ng trong quá tr nh điều tra, truy t và xét x , thấy rằng các quyết định c a quan tiến hành t t ng và hành vi c a người có th m quyền tiến hành t t ng đều đúng quy định pháp luật, những người tham gia t t ng không có khiếu n i hoặc có ý kiến nào khác ph n đ i các quyết định c a c quan tiến hành t t ng và hành vi c a người có th m quyền tiến hành t t ng nên các quyết định và hành vi c a quan tiến hành t t ng, người có th m quyền c a người tiến hành t t ng đều hợp pháp.

[3] Về hành vi và t i danh c a bị cáo: T i phiên tòa hôm nay, bị cáo Kim Thanh T khai nhận hành vi ph m t i c a bị cáo đúng như n i dung cáo tr ng mô t , phù hợp v i lời khai c a bị cáo t i c quan điều tra, phù hợp v i lời khai c a bị h i, người làm chứng và các tài liệu chứng cứ khác mà quan điều tra đã thu được có trong hồ s

án. Bị cáo Kim Thanh T cư p giật, chiếm đo t tài s n c a c a chị Phan Thị C v i tổng giá trị là 11.503.000 đồng. Do đó đ c s kết luận hành vi c a bị cáo Kim Thanh T ph m t i “ ư p giật tài s n”. Do bị cáo th c hiện hành i cư p giật tài s n c a chị C khi chị C đang tham gia giao th ng à th đo n nguy hi m nên thu c trường hợp định khung theo quy định t i đi m d kho n 2 Điều 171 B luật Hình s v i tình tiết định khung à “Dùng th đo n nguy hi m” như kết luận c a Viện ki m sát à có căn cứ, đúng người, đúng t i, đúng pháp luật.

[4] Xét tính chất c a án à rất nghiêm tr ng, hành i ph m t i c a bị cáo là nguy hi m cho xã h i. Tài s n thu c quyền s hữu hợp pháp c a công dân được pháp luật b o vệ. M i hành vi xâm h i đều bị nghiêm trị. Bị cáo Kim Thanh T hoàn toàn nhận thức được điều này. Bị cáo biết rõ cư p giật tài s n c a người khác là sai trái, là vi ph m pháp luật nhưng ị cáo vẫn c ý th c hiện, bị cáo mong mu n chiếm đo t được tài s n c a người khác đ ph c v cho b n thân, đây à ỗi c ý tr c tiếp. Khi th c hiện hành vi ph m t i cư p giật tài s n, bị cáo có năng c hành vi, đ năng c chịu trách nhiệm hình s . Bị cáo điều khi n xe m t đ giật tài s n và bị cáo biết rõ bị h i đang điều khi n xe mô tô nếu giật tài s n đang mang trên xe c a bị h i có kh năng ị h i sẽ ngã xe nguy hi m đến tính m ng, sức khỏe c a bị h i, nhưng ị cáo vẫn th c hiện. Hành vi c a bị cáo th hiện ý thức xem thường pháp luật, xem thường tính m ng, sức khỏe c a người khác nên cần ph i cách ly bị cáo ra khỏi xã h i m t thời gian đ c i t o, giáo d c bị cáo sau này tr thành người t t cho xã h i, ph c v t t t nh h nh đấu tranh phòng ch ng t i ph m hiện nay.

Tuy nhiên, do bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s , có nhân thân t t. Sau khi ph m t i bị cáo đã thành kh n khai áo, ăn năn h i c i; bị cáo đã tác đ ng gia đ nh khắc ph c toàn b thiệt h i theo yêu cầu c a bị h i, người có liên quan trong v án; bị h i xin gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo đây à các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s cho bị cáo được quy định t i đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 B luật hình s nên H i đồng xét x có cân nhắc xem xét gi m nhẹ m t phần hình ph t cho bị cáo.

[5] Về x lý vật chứng:

Tài s n bị cáo cư p giật được thu hồi hoàn tr đầy đ cho người bị h i, gia đ nh ị cáo đã khắc ph c bồi hoàn tiền cho người có quyền lợi, nghĩa liên quan là anh H. T i phiên tòa bị h i, người có quyền lợi, nghĩa liên quan không yêu cầu bồi thường nên H i đồng xét x không xem xét.

Đ i v i xe mô tô bi n ki m soát 84D1-278.16 là tài s n chung giữa bị cáo v i chị Th ch Thị Út B, khi bị cáo th c hiện hành vi cư p giật tài s n c a chị Phan Thị C thì chị Út B không biết nên H i H i đồng xét x giao tài s n này cho Chi c c thi hành án dân s huyện hâu Thành đưa ra án đấu giá tài s n sau khi trừ đi chi phí hợp lệ thì tịch thu ½ giá trị tài s n chung thu c phần bị cáo Kim Thanh T n p ngân sách nhà nư c; ½ giá trị tài s n chung còn l i giao tr cho chị Th ch Thị Út B.

Đ i v i tài s n bị cáo Kim Thanh T giao n p: 01 quần tây v i, màu đen; 01 áo thun, màu đỏ, tay ngắn; 01 áo v i, tay dài, màu nâu, s c caro; 01 nón b o hi m, màu đen; 01 đ i dép, màu đen là c a bị cáo nên giao tr l i cho bị cáo Kim Thanh T.

[6] Về trách nhiệm dân s : Bị h i chị Ph n Thị C thừa nhận đã nhận đ tài s n bị chiếm đo t không yêu cầu nên không xem xét.

[7] Về án phí: Bị cáo Kim Thanh T ph i chịu án phí hình s s th m.

Vì các lẽ trên;

ĐỊNH:

- Áp d ng đi m d kho n 2 Điều 171, đi m b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 38 B luật Hình s .

- Tuyên b bị cáo Kim Thanh T ph m t i “Cướp giật tài sản”

X ph t bị cáo Kim Thanh T 03 (Ba) năm tù, thời h n tù được tính k từ ngày 16/10/2022.

- Về trách nhiệm dân s : Bị h i chị Phan Thị C không có yêu cầu nên H i đồng xét x không xem xét.

- Về vật chứng: ăn cứ Điều 106 B luật T t ng hình s .

Giao Chi c c thi hành án dân s huyện hâu Thành đưa ra án đấu giá tài s n xe mô tô bi n ki m soát 84D1-278.16 là tài s n chung giữa bị cáo Kim Thanh Hoàng v i chị Th ch Thị Út B; sau khi trừ đi chi phí hợp lệ thì tịch thu ½ giá trị tài s n chung thu c phần bị cáo Kim Thanh T n p ngân sách nhà nư c; ½ giá trị tài s n chung còn l i giao tr cho chị Th ch Thị Út B.

Tr l i cho bị cáo Kim Thanh T 01 quần tây v i, màu đen; 01 áo thun, màu đỏ, tay ngắn; 01 áo v i, tay dài, màu nâu, s c caro; 01 nón b o hi m, màu đen; 01 đ i dép, màu đen.

- Về án phí: Áp d ng Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v Qu c h i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án, bu c bị cáo Kim Thanh T ph i chịu 200.000 đồng án phí hình s s th m.

Án x s th m, bị cáo, bị h i, người có quyền lợi, nghĩa liên quan có mặt t i phiên toà biết có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án đ xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét x l i phúc th m. Đ i v i người có quyền lợi, nghĩa liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k từ ngày nhận được t ng đ t hợp lệ b n án hoặc niêm yết n i cư trú. N i nhận:

Cỡ chữ