vanban.org

Bản án 47/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Minh K.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Minh K được ly hôn với bà Võ Thị Cẩm L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 07 ngày 19/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Võ Thị Cẩm L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Đoàn Võ Chí T (giới tính: Nam), s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Minh K.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 11/3/2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Âu Cần Đông

Bà Đặng Thị Em

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Minh K, sinh năm 1993 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã X, thành phố Cần Thơ.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Cẩm L, sinh năm 1991 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã X, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn ông Đoàn Minh K trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Võ Thị Cẩm L tự nguyện thành hôn và tổ chức đám cưới năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện L L, tỉnh Hậu Giang (cũ), ngày 19/02/2016, thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm, không hàn gắn được, nay yêu cầu ly hôn.

Về con chung: có 02 người con Đoàn Võ Chí T (giới tính: Nam), sinh ngày 24/4/2017 và Đoàn Võ Bảo N (giới tính: Nữ), sinh ngày 26/11/2020. Sau khi ly hôn xong đồng ý giao con cho bà Võ Thị Cẩm L nuôi dưỡng và đồng ý cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho 01 cháu.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Võ Thị Cẩm L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Đoàn Minh K tự nguyện thành hôn năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ), ngày 16/02/2016, quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc và không có mâu thuẫn gì. Nay anh K yêu cầu ly hôn bà không đồng ý.

Về con chung có 02 người con Đoàn Võ Chí T (giới tính: Nam), sinh ngày 24/4/2017 và Đoàn Võ Bảo N (giới tính: Nữ), sinh ngày 26/11/2020 hiện nay bà đang nuôi dưỡng 02 con, nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn bà có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và đồng ý cho ông K cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/cháu/tháng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về trình tự, thủ tục.

[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn khu vực 12 - Cần Thơ giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Minh K và bà Võ Thị Cẩm L tự nguyện thành hôn và tổ chức đám cưới năm 2016, có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ), ngày 19/02/2016, nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Đoàn Minh K, Hội đồng xét xử xét thấy: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, dần về sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Tại phiên tòa hôm nay và Võ Thị Cẩm L cho rằng vợ chồng vẫn hạnh phúc và không có mâu thuẫn gì và không đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên đơn ông Đoàn Minh K kiên quyết ly hôn vì cho rằng vợ chồng bất đồng quan điểm và không hạnh phúc, còn bà Võ Thị Cẩm L cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì và xin đoàn tụ nhưng từ khi thụ lý vụ án đến nay bà không có biện pháp nào hàn gắn gia đình. Nên Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân của ông Đoàn Minh K và bà Võ Thị Cẩm L là trầm trọng, đời sống chung không đảm bảo. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ông Đoàn Minh K được ly hôn với bà Võ Thị Cẩm L.

Về con chung: Ông Đoàn Minh K và bà Võ Thị Cẩm L có 02 người con tên là Đoàn Võ Chí T (giới tính: Nam), sinh ngày 24/4/2017 và Đoàn Võ Bảo N (giới tính: Nữ), sinh ngày 26/11/2020, tại phiên tòa ông Đoàn Minh K đồng ý giao 02 con cho bà Võ Thị Cẩm L nuôi dưỡng và đồng ý cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho 01 cháu nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông K. Đồng thời cháu Đoàn Võ Chí T cũng có nguyện vọng xin được ở với bà Võ Thị Cẩm L.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Đoàn Minh K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con ông Đoàn Minh K phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Minh K.

2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Minh K được ly hôn với bà Võ Thị Cẩm L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 07 ngày 19/02/2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: Bà Võ Thị Cẩm L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Đoàn Võ Chí T (giới tính: Nam), sinh ngày 24/4/2017 và Đoàn Võ Bảo N (giới tính: Nữ), sinh ngày 26/11/2020, Ông Đoàn Minh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho 01 cháu. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày xét xử sơ thẩm ngày 11/3/2026 cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Ông Đoàn Minh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Đoàn Minh K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0013357, lập ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ. Ông Đoàn Minh K đã nộp xong án phí.

Án phí cấp dưỡng nuôi con ông Đoàn Minh K phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ