- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn M, ông Lê Văn M được ly hôn với bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST Ngày 08-5-2025 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Xuân Thành.
Bà Bùi Ngọc Dung.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2025/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1986 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Văn M trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Trần Thị H tự nguyện sống chung với nhau, có tổ chức đám cưới, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N vào năm 2009. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, gia đình đã hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị H.
Về nuôi con chung: gồm 02 người, tên Lê Thúy H, sinh ngày 10/4/2010 và Lê Thúy Q, sinh ngày 21/12/2011, hiện đang sống cùng ông. Sau khi ly hôn ông yêu cầu nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Trần Thị H đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Trần Thị H vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Ông Lê Văn M vẫn giữ bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Trần Thị H vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Trần Thị H.
Về hôn nhân: Ông Lê Văn M và bà Trần Thị H tìm hiểu, tự nguyện kết hôn vào năm 2009 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 133 năm 2009 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Ông Mnhận thấy cuộc sống của ông bà có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên Ông Myêu cầu ly hôn, bà Huy không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của Ông Mvà bà H là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lê Văn M, Ông Mđược ly hôn với bà Trần Thị H.
Về nuôi con chung: gồm 02 người, tên Lê Thúy H, sinh ngày 10/4/2010 và Lê Thúy Q, sinh ngày 21/12/2011. Sau khi ly hôn Ông Myêu cầu con có nguyện vọng ở với ai thì người đó nuôi, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng. Bà Trần Thị H không có ý kiến về yêu cầu nuôi con của ông M. Đối với cháu Lê Thúy H và Lê Thúy Q đều có nguyện vọng sống cùng ông M. Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của cháu H và Q. Ông Mđủ điều kiện nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định để Ông Mtiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Thúy H, sinh ngày 10/4/2010 và Lê Thúy Q, sinh ngày 21/12/2011. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng không đặt ra xem xét. Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm ông Lê Văn M phải chịu 300.000 đồng. Ông Mđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015292 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn M, ông Lê Văn M được ly hôn với bà Trần Thị H.
Về nuôi con chung: Ông Lê Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Thúy H, sinh ngày 10/4/2010 và Lê Thúy Q, sinh ngày 21/12/2011.
Bà Trần Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của ông Lê Văn M.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm Ông Lê Văn M phải chịu 300.000 đồng. Ông Mđã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015292 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - UBND xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương |