vanban.org

Bản án 47/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Vân B.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Vân B được ly hôn với ông Phan Văn B. Về con chung: Giao con chung Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011 cho ông Phan Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông B không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lạc - minh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Vân B.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
B – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-8-2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN B - KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Xuân Mai

Bà Đoàn Thị Lực

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Công Bình - Thư ký Tòa án nhân dân b - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân b - Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân b - Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 371/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/7/2025, quyết định hoãn phiên toà số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Vân B – Sinh năm: 1979, có mặt.

Nơi cư trú: TDP B, phường B, tỉnh Khánh Hoà.

- Bị đơn: Ông Phan Văn B – Sinh năm: 1975, có mặt.

Nơi cư trú: TDP B, phường B, tỉnh Khánh Hoà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn bà Trịnh Thị Vân B trình bày: Bà và ông Phan Văn B có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B (nay là phường B) vào năm 1999. Trong thời gian chung sống với nhau giữa bà và ông B xảy ra nhiều mâu thuẫn cãi nhau nhiều lần, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau, bà không còn tình cảm với ông B. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Phan Văn B.

Về con chung: Bà và ông B có 03 con chung là Phan Quang B, sinh năm 2000; Phan Phúc B, sinh năm 2001; Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011.

Bà yêu cầu ông B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Ngọc B, bà không cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Phan Quang B, Phan Phúc B đã trưởng thành bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Phan Văn B trình bày: Ông và bà Trịnh Thị Vân B có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B (nay là phường B) vào năm 1999. Trong thời gian chung sống với nhau giữa ông và bà B xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi nhau nhiều lần, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau, ông không còn tình cảm với bà B nhưng ông không đồng ý ly hôn. Tại phiên toà, ông B đồng ý ly hôn với bà B.

Về con chung: Ông và bà B có 03 con chung là Phan Quang B, sinh năm 2000; Phan Phúc B, sinh năm 2001; Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011.

Ông đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Ngọc B, không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Phan Quang B, Phan Phúc B đã trưởng thành nên ông không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Toà án giải quyết để vợ chồng tự thoả thuận với nhau.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Vân B được ly hôn với ông Phan Văn B.

- Về con chung: Giao con chung Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011 cho ông Phan Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông B không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Bà B được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà B và ông B không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Bà B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn địa chỉ tổ dân phố B, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân b - Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án: Bà Trịnh Thị Vân B yêu cầu ly hôn ông Phan Văn B, yêu cầu ông B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011, bà B không cấp dưỡng nuôi cháu B; con chung là Phan Quang B, sinh năm 2000 và Phan Phúc B, sinh năm 2001 đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết; tài sản chung và nợ chung bà không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Vân B và ông Phan Văn B đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B (nay là phường B), được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 24/6/1999, Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà B và ông B cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, vợ chồng đã không sống chung với nhau. Tại phần tranh tụng phiên toà, bà B yêu cầu ly hôn thì ông B đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận ly hôn của nguyên đơn và bị đơn.

Về con chung: Bà B và ông B có 03 con chung Phan Quang B, sinh năm 2000; Phan Phúc B, sinh năm 2001; Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011. Tại phiên toà, bà B và ông B thoả thuận giao con chung Phan Ngọc B cho ông B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu B; con chung Phan Quang B và Phan Phúc B đã trưởng thành nên bà B và ông B không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thoả thuận của nguyên đơn và bị đơn. Ông B không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung Phan Ngọc B nên Hội đồng xét xử không xem xét. Bà B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà B và ông B không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Bà B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân b - Khánh Hòa đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

- Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị Vân B.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Vân B được ly hôn với ông Phan Văn B.

- Về con chung: Giao con chung Phan Ngọc B, sinh ngày 21/10/2011 cho ông Phan Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông B không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Trịnh Thị Vân B được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

Con chung Phan Quang B, Phan Phúc B đã trưởng thành, bà B không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà B, ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về án phí: Bà Trịnh Thị Vân B phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002780 ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa (nay là Phòng thi hành án dân sự b-Khánh Hoà). Bà B đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ