vanban.org

Bản án 47/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc T: Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Ngọc T được ly hôn với bà Trương Thị Thanh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-8-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thiện Lai; ông Trịnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn Phương Vy, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ông Lê Trần Long, Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 355/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 108/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987; địa chỉ: số 625, ấp LT, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang (có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1984; địa chỉ: số 625, ấp LT, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn h i i n v các i hai nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T tr nh y:

Ông và bà Trương Thị Thanh T tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào năm 2010, có tổ chức đám cưới, được gia đình hai bên chấp thuận, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã LĐB, huyện CM tỉnh An Giang vào 17/12/2010 (nay là UBND xã LĐ, tỉnh An Giang). Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mau thuẫn về tài chính nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến năm 2014 thì vợ chồng ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn với Trương Thị Thanh T.

Về con chung: ông T và bà T có 01 con chung tên Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 28/11/2011 hiện đang sống cha. Ông T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu vợ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không có.

Bị đơn bà Trương Thị Thanh T đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của ông T.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Vi c tuân theo pháp uật trong th i gian chuẩn ị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Vi c tuân theo pháp uật của Hội đồng xét xử, Thư ý tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với bị đơn: Bà Trương Thị Thanh T, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Ngọc T đối với bà Trương Thị Thanh T.

Về con chung: ông Nguyễn Ngọc T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 28/11/2011, Trương Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

[1]. Ông Nguyễn Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Trương Thị Thanh T. Bà T có nơi cư trú tại ấp LT, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang, nay là ấp LT, xã LĐ, tỉnh An Giang. Căn cứ Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.

. Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn bà Trương Thị Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Thanh T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống vơi nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông T trình bày vợ chồng số đến năm 2011 thì mâu thuẫn nguyên nhân là vợ chồng mâu thuẫn về tài chính, nên thương hay cãi nhau. Đến năm 2014 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay không tới lui thăm nhau. Ông T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với Trương Thị Thanh T. Hội đồng xét xử xét thấy, bà Trương Thị Thanh T đã được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc ông T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của ông T, cũng như tạo điều kiện hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, Ông T xác định không còn tình cảm với vợ nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Ngọc T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: ông Nguyễn Ngọc T xác định ông và bà Trương Thị Thanh T có 01 con chung tên Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 28/11/2011. Hiện nay cháu Duy đang sống với ông T. Ông T yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi dưỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng như nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông T là người trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm tư gắn liền với người nuôi dưỡng, thời gian chung sống với ông T, cháu Duy vẫn phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và được ông T tạo điều kiện cho đi học. Do đó, cần để ông T tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cũng như nguyễn vọng của con.

Do ông Nguyễn Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: do ông T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

. Về án phí: ông Nguyễn Ngọc T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc T:

Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Ngọc T được ly hôn với bà Trương Thị Thanh T.

Về con chung: ông Nguyễn Ngọc T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh Duy, sinh ngày 28/11/2011, bà Trương Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Ngọc T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Trương Thị Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) theo biên lai thu số 0024456 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay kà Phòng thi hành án dân sự khu vực 11, tỉnh An Giang) cấp ngày 14 tháng 4 năm 2025. Ông T đã nộp đủ.

Về quyền háng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ