- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2025/DSST Ngày 30/9/2025 (Tranh chấp hợp đồng vay tài sản) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Th
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành V
Ông Võ Đức Th
- Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền L– Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14-Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khư vực 14- Đồng Nai tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Như Mai T- Kiểm sát viên
Vào ngày 30 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 14 -Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/DSST ngày 10 tháng 7 năm 2025 .Về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXXST- DS ngày 30 tháng 8 năm 2025, quyết định hoãn phiên tòa số 31/2025/QĐST-DS ngày 17/9/2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Tiến L, sinh năm 1974 (Có mặt) Nơi cư trú : Ấp Đồng Tâm, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1969 (Vắng mặt)
Bà Đoàn Thị X, sinh năm 1977 (Vắng mặt) Nơi cư trú : Thôn Lộc Điền 9, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tải phiên toà ông Lê Tiến L trình bày:
Ngày 19/12/2024 ông Lê Tiến L có cho vợ chồng ông Nguyễn C, bà Đoàn Thị X vay số tiền 330.000.000đồng, hẹn đến 05/01/2025 trả tiền cho tôi, nhưng tới hẹn vợ chồng ông Cường bà Xoàn không trả ông Lợi đã đến nhà đòi rất nhiều lần và điện thoại nhưng vợ chồng ông Cường không trả cứ hẹn hoài .
Nay ông Lợi làm đơn yêu cầu vợ chồng ông Cường bà Xoàn trả số tiền
330.000.000đồng. Ngày 06/9/2025 vợ chồng ông Cường có chuyển khoản trả được 50.000.000đồng, ông Lợi yêu cầu vợ chồng ông Cường bà Xoàn trả số tiền 280.000.000đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). Tiền lãi suất ông Lợi không yêu cầu.
Bị đơn ông Nguyễn C và bà Đoàn Thị X trình bày .
Theo đơn xin gia hạn ngày 26/7/2025 ông Nguyễn C và bà Đoàn Thị X thừa nhận ngày 19/12/2024 vợ chồng ông Nguyễn C, bà Đoàn Thị X vay số tiền 330.000.000đồng của ông Lê Tiến L và hẹn đến ngày 05/01/2025 sẽ hoàn trả đủ số tiền trên cho ông Lợi, sau khi ông Lợi làm đơn khởi kiện vợ chồng ông Cường có làm đơn xin gia hạn đến ngày 30/8/2025 trả đủ, nếu quá thời hạn 30/8/2025 vợ chồng ông Cường không trả tiền thì ông Lợi yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
* Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa kể từ ngày thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Tiến L .
Buộc vợ chồng ông Nguyễn C, bà Đoàn Thị X trả cho ông Lê Tiến L số tiền 280.000.000đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
+ Về án phí đương sự phải chịu án phí theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn ông Lê Tiến L nộp đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu: Vợ chồng ông Cường bà Xoàn trả số tiền 330.000.000đồng
Căn cứ yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xác định tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp kiện đòi tài sản theo quy định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Cường bà Xoàn có nơi cư trú tại : Ấp 9, xã Lộc Điền, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (nay là thôn Lộc Điền 9, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai) nên Toà án khu vực 14 -Đồng Nai giải quyết theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp.
Về thủ tục xét xử vắng mặt:
Tòa án nhân dân khu vực 14- Đồng Nai đã tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục để các đương sự tham gia phiên tòa, tuy nhiên phía bị đơn không đến Toà án làm việc. Căn cứ vào điều 227, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về tài liệu đương sự cung cấp:
Nguyên đơn cung cấp 01 giấy hẹn nợ hai bên đã ký vào ngày 19/12/2024, bị đơn có đơn xin gia hạn ngày 26/7/2025.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Tiến L : Quá trình giải quyết vụ án ông Lợi và vợ chồng ông Cường bà Xoàn thống nhất :
Ngày 19/12/2024 ông Lợi có cho vợ chồng ông Nguyễn C, bà Đoàn Thị X mượn số tiền 330.000.000đồng, hẹn đến 05/01/2025 trả tiền, nhưng tới hẹn vợ chồng ông Cường bà Xoàn không trả, ông Lợi đã đến nhà đòi rất nhiều lần nhưng ông Cường không trả cứ hẹn hoài. Nay ông Lợi làm đơn yêu cầu vợ chồng ông Cường bà Xoàn trả số tiền 330.000.000đồng. Tại phiên toà ông Lợi thừa nhận ngày 06/9/2025 vợ chồng ông Cường có chuyển khoản trả được 50.000.000đồng, ông Lợi yêu cầu vợ chồng ông Cường bà Xoàn trả số tiền 280.000.000đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi suất, ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
Hội đồng xét xử thấy rằng căn cứ vào giấy hẹn nợ ngày 19/12/2024 giữa ông Lê Tiến L và vợ chồng ông Nguyễn C, bà Đoàn Thị X có ký nhận mượn số tiền 330.000.000đồng của ông Lợi là có thật, tại phiên toà vợ chồng ông Cường vắng mặt, ông Cường bà Xoàn có đơn xin gia hạn ngày 26/7/2025 là phù hợp, ông Lợi thừa nhận ngày 06/9/2025 vợ chồng ông Cường có chuyển khoản trả cho ông Lợi số tiền 50.000.000đồng, ông Lợi yêu cầu vợ chồng ông Cường, bà Xoàn trả số tiền 280.000.000đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tính lãi suất ông Lợi không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn được Toà án chấp nhận nên không phải chịu án phí, vợ chồng ông Cường bà Xoàn phải chịu 14.000.000đồng án phí DSST theo luật định.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 116, Điều 117, Điều 274, Điều 275 Điều 463, Điều 465, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Tiến L .
Buộc vợ chồng ông Nguyễn C và bà Đoàn Thị X liên đới trả cho ông Lê Tiến L số tiền 280.000.000đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
2/ Về án phí: Vợ chồng ông Cường bà Xoàn phải chịu số tiền 14.000.000đồng án phí DSST, Phòng thi hành khu vực 14 -Đồng Nai hoàn cho ông Lợi số tiền 8.250.000đồng theo biên lai thu số 0028701 ngày 09/7/20236.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cứ trú để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Đồng Nai -VKS khu vực 14 - Các đương sự. -Phòng THA kv 8 Tp.HCM - Phòng THA kv 14 - Lưu hồ sơ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Th |