vanban.org

Bản án 47/2025/DS-ST — Tranh chấp cá nhân<>

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em đối với ông Châu văn H. Buộc ông Châu Văn H trả cho của anh Nguyễn Văn L Em số tiền 35.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "Nguyễn Văn Lượng E - Châu Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em đối với ông Châu văn H. Buộc ông Châu Văn H trả cho của anh Nguyễn Văn L Em số tiền 35.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47 /2025/DS-ST
Ngày: 24 – 9 – 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Anh Lê Việt Phương

2. Anh Tô Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Anh Trần Trung Kiên – Kiểm sát viên. Ngày 24 tháng 09 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 41/2025/TLST–DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2022/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Lượng E, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp P, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp P, xã P, tỉnh Cà Mau)

Bị đơn: Ông Châu Văn H

Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau)

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2024, quá trình làm việc nguyên đơn trình bày: Anh và ông Châu Văn H có ký kết hợp đồng mua bán lúa vào ngày 01/03/2024 (âm lịch). Ông H là người đặt cọc lúa với nông dân, đến khi thu hoạch anh sẽ trực tiếp đến cân lúa. Sau đó giữa anh và ông H sẽ trừ tiền cọc với nhau. Hợp đồng mua lúa tươi 200 tấn giá 8.700 đồng, đặt cọc số tiền 80.000.000 đồng.

Đến khi thu hoạch thì ông H có dẫn đến các hộ dân cân lúa đầy đủ. Tuy nhiên khi trừ tiền đặt cọc lúa thì ông H còn nợ lại tôi số tiền 40.000.000 đồng.

Tại đơn khởi kiện ngày 24/10/2024 anh khởi kiện yêu cầu ông Châu Văn H trả số tiền 40.000.000 đồng. Truy nhiên sau khi Tòa án thụ lý vụ án thì ông H có chuyển khoản trả cho anh số tiền 5.000.000 đồng.

Do đó anh rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 5.000.000 đồng. Anh chỉ yêu cầu ông Châu Văn H trả cho anh số tiền 35.000.000 đồng. Ngoài ra anh không có yêu cầu gì khác.

Ông Châu Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt khanh có lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt không có lý do; căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 244 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị:

- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em. Buộc ông Châu Văn H trả cho anh Nguyễn Văn L Em số tiền 35.000.000 đồng.

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L Em yêu cầu ông Châu Văn H trả số tiền 5.000.000 đồng.

- Về án phí: Buộc ông Châu Văn H phải nộp số tiền án phí có giá ngạch theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Anh Nguyễn Văn L Em khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán đối với bị đơn ông Châu Văn H cư trú tại ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau.

Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt khanh có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn, nguyên đơn.

Anh Nguyễn Văn L Em rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 5.000.000 đồng. Đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em.

Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu ông Châu văn H phải thanh toán số tiền gốc là 35.000.000 đồng; Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngày 01/03/2024 (âm lịch), anh Nguyễn Văn L Em và ông Châu Văn H có lập hợp đồng mua bán. Ông H đã nhận tiền cọc mua lúa của anh L Em số tiền 80.000.000 đồng.

Như vậy, quan hệ mua bán lúa giữa anh Lượng E và ông H là hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì ông H đã giao đủ số lúa theo như thỏa thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên hai bên đã cần trừ tiền cọc lúa và ông H còn nợ lại anh L Em số tiền 40.000.000 đồng.

Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông H nhưng ông Châu Văn H từ chối nhận văn bản và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em đến Tòa án. Căn cứ vào bảng sao kê tài khoản thì ngày 21/02/2025 ông Châu Văn H có chuyển trả cho anh Nguyễn Văn L Em số tiền 5.000.000 đồng. Điều này phù hợp với lời trình bày của anh Nguyễn Văn L Em về số tiền nợ và số tiền mà ông H đã trả.

Vì vậy, việc anh Nguyễn Văn L Em khởi kiện yêu cầu ông Châu Văn H trả số tiền 35.000.000 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 430, khoản 1 Điều 440; Bộ luật dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên anh Châu Quốc T phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em đối với ông Châu văn H. Buộc ông Châu Văn H trả cho của anh Nguyễn Văn L Em số tiền 35.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L Em yêu cầu ông Châu Văn H trả số tiền 5.000.000 đồng.

3. Về án phí: Buộc ông Châu Văn H phải chịu án phí sơ thẩm là 1.750.000 đồng. Anh Nguyễn Văn Lượng E đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tại ứng án phí, lệ phí số 0005937 ngày 20/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau) được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ