- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Bùi Văn L và ĐP lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ - phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công v…"
- Tòa quyết gì? [1] Về tội danh: Tuyên b các bị cáo Bùi Văn L và bị cáo Đinh Thanh B phạm tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N D N
C N H
H CH N H V T N M T NH H B NH
Đ c l p – T do – H nh ph c B n án s : 47/2024/HS – ST Ngày: 13-12-2024
NHÂN DANH
N C C N H
H CH N H V T N M
T
N NH N D N T NH H B NH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Kim Trường.
Các H i thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nhung.
Bà Phạm Thị Quỳnh Dương
- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Nhung – Thư ký TAND tỉnh Hoà Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Lý – Ki m sát viên trung c p.
Ngày 13 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý s : 36/2024/TLST-HS ngày 01 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s : 44/2024/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 11 năm 2024, đ i với các bị cáo:
1. Họ tên: Bùi Văn L (Tên gọi khác: Không), Sinh ngày 15 tháng 9 năm 1972 tại: huyện L, tỉnh Hòa Bình; Nơi cư trú: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Nguyên cán bộ - Chủ tịch Liên đoàn lao động huyện L, tỉnh Hòa Bình; Trình độ học v n: 12/12; Dân tộc: Mường; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông Bùi Mạnh Ch, sinh năm 1952 và con bà Bùi Thị K, sinh năm1952; Có vợ là Phùng Thị B, sinh năm 1972 và có 02 con, con lớn sinh năm 1998, con nhỏ sinh năm 2005; Gia đình bị cáo có 03 anh em, bị cáo là con c trong gia đình; Tiền án, tiền sự: không
Chức vụ, đoàn th : Nguyên Ủy viên BCH Đ ng bộ huyện L – B thư chi bộ, Chủ tịch Liên đoàn lao động huyện L, tỉnh Hòa Bình (đã bị khai trừ khỏi Đ ng theo Quyết định s : 1224 – QĐ/TU ngày 04/7/2024 của Tỉnh ủy Hòa Bình).
Nghề nghiệp, chức vụ trước khi phạm tội: Trưởng phòng kinh tế và Hạ tầng huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 19/12/2023 đến ngày 25/4/2024 được thay đổi biện pháp tạm giam bằng biện pháp Bảo lĩnh. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, được triệu tập có mặt tại phiên tòa.
2. Họ và tên: Đinh Thanh B (Tên gọi khác: Không), Sinh ngày 11 tháng 4 năm 1992, tại: huyện L - Hòa Bình; Nơi cư trú: xóm Ng, xã X, huyện L, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện L; Nghề nghiệp trước khi phạm tội: Chuyên viên – Thủ quỹ Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L; Trình độ học v n: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Quang T sinh năm 1966 và con bà Trần Thị P sinh năm1967; Có vợ là Lê Thị Tr sinh năm1996 và có 02 con, con lớn sinh năm 2020, con nhỏ sinh năm 2023; Gia đình bị cáo có 02 anh em, bị cáo là con thứ hai trong gia đình; Tiền án, tiền sự: không.
Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, được triệu tập có mặt tại phiên tòa.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ y ban nhân dân huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Bùi Văn T – Phó Chủ tịch UBND huyện. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
+ Phòng Kinh tế và H tầng huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Người đại diện là: Ông Phan Xuân N, sinh năm 1981, phó Trưởng phòng, phụ trách phòng. Có mặt.
+ Phòng Tài chính và Kế ho ch huyện L, tỉnh Hòa Bình
Người đại diện là Ông Bùi Văn K, sinh năm 1979 - Trưởng phòng, Có mặt.
+ Ông Bùi Văn N1, sinh năm 1969. Trú tại: Ph L, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Quách Vũ T, sinh năm 1971. Trú tại: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Đặng Ngọc H, sinh năm 1983. Trú tại: S nhà 11, tổ 3, Ph HN, TT V, H. L, tỉnh HB. Có mặt.
+ Bà Mai Thị Diệu T1, sinh năm 1983. Trú tại: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Đỗ Kim K1, sinh năm 1974. Trú tại: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Bùi Như K2, sinh năm 1983. Trú tại: Xóm V, xã Nh, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Bà Đỗ Thị Minh P, sinh năm 1992. Trú tại: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Trần Duy C1, sinh năm 1986. Trú tại: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Bùi Trung D, sinh năm 1988. Trú tại: Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
+ Ông Nhữ Đăng S, sinh năm 1962. Trú tại: S nhà 05, Ph HN, TT V, H. L, tỉnh Hòa Bình. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
+ Bà Phùng Thị B1, sinh năm 1972. Trú tại: Ph HN, Thị Tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
* Người giám định:
Tổ giám định tư pháp theo quyết định s 34/QĐ-STC ngày 21/03/2024 của Sở Tài ch nh tỉnh Hòa Bình: Có đơn xin xét xử vắng mặt.
N DUN VỤ N:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện L thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện qu n lý Nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát tri n đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; công thương; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giao thông vận t i và các lĩnh vực khác được giao theo quy định của pháp luật; Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L có tư cách pháp nhân, có con d u, tài kho n riêng; chịu sự chỉ đạo, qu n lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện L, đ ng thời chịu sự ki m tra, thanh tra, chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận t i, Sở Khoa học và Công nghệ.
Ngày 03/11/2017, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện L ban hành Quyết định s : 6091/QĐ-UBND về việc phê duyệt đơn vị qu n lý, khai thác, sử dụng bến xe khách huyện L. Theo đó, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện qu n lý, khai thác, sử dụng bến xe khách huyện L và có nhiệm vụ:
+ Ký hợp đ ng và thanh lý hợp đ ng vận t i hành khách đ i với các công ty, doanh nghiệp và Hợp tác xã vận t i trong và ngoài tỉnh tham gia khai thác tại bến xe huyện L;
+ Tổ chức thực hiện duy tu, sửa chữa bến xe khách;
+ Thu phí, lệ phí bến bãi và nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước.
Ngày 25/12/2017, Sở Giao thông vận t i tỉnh Hòa Bình ban hành Quyết định s : 1049/QĐ-SGTVT về việc công b lại bến xe khách, trong đó nêu rõ bến xe khách L đạt quy chuẩn bến xe loại 5, do Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L trực tiếp qu n lý, khai thác.
Ngày 07/9/2020, UBND huyện L ban hành văn b n s : 1603/UBND-NV về việc đ ng ý cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng hợp đ ng lao động làm việc qu n lý Bến xe khách huyện với nội dung:
+ Đ ng ý cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện hợp đ ng lao động đ giúp Phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện qu n lý Bến xe khách huyện L: S lượng 02 người;
+ Kinh phí chi tr cho người lao động l y trong ngu n kinh ph được tr lại theo quy định;
+ Giao cho Phòng Nội vụ huyện ph i hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng lựa chọn người lao động đáp ứng nhiệm vụ của vị trí cần hợp đ ng;
+ Giao cho Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện ký kết hợp đ ng lao động với từng người lao động theo quy định của nhà nước hiện hành.
Việc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L ký hợp đ ng cung c p các dịch vụ tại bến xe khách thực hiện theo kho n 1 điều 6 thông tư 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 hướng dẫn thực hiện giá cước vận t i bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận t i đường bộ, quy định:
Điều 6. Giá dịch vụ tại bến xe ô tô
1. Dịch vụ tại bến xe ô tô;
a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô;
b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm;
c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe;
d) Dịch vụ khác tại bến xe.
Mức giá áp dụng đ i với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thực hiện theo Quyết định s : 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, được t nh 1.520 đ ng/ghế/chuyến; Mức giá áp dụng đ i với dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm thực hiện theo Quyết định s : 30/2017/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, được t nh là 20.000 đ ng/ngày; Đ i với các “dịch vụ khác tại bến xe” mức giá theo thỏa thuận giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng với các đơn vị kinh doanh vận t i.
Năm 2021, đ thực hiện việc qu n lý bến xe khách L, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L đã ký hợp đ ng thuê khoán với các cá nhân g m Quách Vũ T - Sinh năm 1971; Bùi Văn N1 - Sinh năm 1969 và Đặng Ngọc H - Sinh năm 1983, cùng trú tại thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bộ phận qu n lý bến xe g m 03 cá nhân trên thực hiện việc trông coi, qu n lý bến xe, thu tiền dịch vụ xe ra, vào bến xe khách sau đó nộp lên Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L.
Theo nhiệm vụ được giao, năm 2021 Bùi Văn L – Sinh năm 1972, trú tại Ph HN, thị tr n V, huyện L, tỉnh Hòa Bình là Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L đã ký 19 “Hợp đ ng kinh tế về việc Khai thác vận t i khách và thanh toán phí và dịch vụ bến bãi” tại bến xe khách huyện L đ i với 19 đơn vị kinh doanh vận t i với tổng 68 P tiện (xe ô tô phục vụ vận chuy n hành khách). Sau khi ký hợp đ ng chỉ có 58 xe thực hiện việc khai thác vận chuy n hành khách, 10 xe không thực hiện khai thác theo hợp đ ng.
Theo nội dung hợp đ ng, các kho n dịch vụ tại bến xe khách huyện L g m: dịch vụ xe ra, vào bến và các kho n dịch vụ không bắt buộc, theo thỏa thuận giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng với đơn vị kinh doanh vận t i bao g m: dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm và các kho n “Dịch vụ khác tại bến xe” như: Vệ sinh; Nghỉ trưa + điện nước; Phòng nghỉ qua đêm + điện nước. Các đơn vị kinh doanh vận t i tại bến xe khách huyện L có trách nhiệm thanh toán kho n dịch vụ cho bộ phận qu n lý bến xe bằng tiền mặt từ ngày 01 đến 05 hàng tháng. Tuy nhiên, thực tế các nhà xe thực hiện việc nộp tiền chậm, không theo nội dung hợp đ ng đã ký, thường hay d n nhiều tháng nộp một lần cho bộ phận qu n lý bến xe. Khi nộp tiền sẽ được bộ phận qu n lý bến xe ghi chép đầy đủ vào “sổ theo dõi xe nộp tiền bến bãi năm 2021 của Bến xe khách huyện L”, người thu tiền sẽ ký tên dưới mục “người ký thu tiền ph ký tên”, ông Đặng Ngọc H ký dưới mục “người phụ trách ký tên”, người nộp tiền ký vào mục “người nộp tiền ph ký tên”, có một s trường hợp người nộp tiền không trực tiếp ký tên mà nhờ bộ phận qu n lý bến xe ký hộ. Ngoài ra, có một s xe nộp tiền nhưng không ghi vào sổ nêu trên mà ghi vào quy n phiếu thu đ tại bến xe.
Căn cứ hợp đ ng đã ký, năm 2021 bộ phận qu n lý bến xe đã thu được kho n dịch vụ của 58 xe với tổng s tiền là 517.778.844 đ ng (Năm trăm mười b y triệu, b y trăm b y mươi tám nghìn, tám trăm b n mươi b n đ ng), trong đó:
(1) S tiền đã thu được th hiện tại “sổ theo dõi nộp tiền bến bãi năm 2021 của Bến xe khách huyện L” là 441.124.321 đ ng (B n trăm b n mươi m t triệu, một trăm hai mươi tư nghìn, ba trăm hai mươi m t đ ng);
(2) S tiền thu được th hiện tại 03 quy n phiếu thu nhưng không ghi trên sổ là 13.742.240 đ ng (Mười ba triệu, b y trăm b n mươi hai nghìn, hai trăm b n mươi đ ng);
(3) S tiền thu nhưng bị th t lạc chứng từ là 62.912.283 đ ng. (Sáu mươi hai triệu, ch n trăm mười hai nghìn, hai trăm tám mươi ba đ ng).
Do việc nộp tiền của các lái xe không thực hiện theo đúng hợp đ ng nên s tiền hàng tháng được nộp về Phòng Kinh tế và Hạ tầng không gi ng nhau và kéo dài sang năm 2022. Bộ phận qu n lý bến xe căn cứ theo s tiền thu được của các nhà xe trong tháng và s chuyến chạy thực tếđ t nh toán, cân đ i s tiền nộp tiền về Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L. Từ ngày 05/02/2021 đến ngày 05/4/2022, ông Bùi Văn N1 và Đặng Ngọc H đã 27 lần bàn giao với tổng s tiền 486.719.404 đ ng cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, trong đó tiền dịch vụ xe ra, vào bến là 412.499.020 đ ng, các kho n phí dịch vụ khác trong hợp đ ng là 74.220.384 đ ng. S tiền còn lại 31.059.404 đ ng đã được bộ phận qu n lý bến xe tính toán cho các nhà xe nộp chuy n sang năm 2022, s tiến này đã được nộp đầy đủ về phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L.
Đ i với s tiền 486.719.404 đ ng nộp về Phòng Kinh tế và Hạ tầng, đều được bàn giao cho Đinh Thanh B – Sinh năm 1992, trú tại: xóm N, xã X, huyện L, tỉnh Hòa Bình là thủ quỹ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L. Các lần bàn giao đều kèm theo “Danh sách các xe đã nộp tiền hàng tháng năm 2021” do bên bộ phận qu n lý bến xe lập sẵn, trong đó có th hiện các nội dung: Ngày nộp tiền; Tên Công ty; Bi n ki m soát, nội dung nộp tiền, s tiền nộp. Trên danh sách, Đinh Thanh B ký nhận dưới mục “Thủ quỹ”, ông Bùi Văn N1 ký dưới mục “Người lập danh sách” và Đặng Ngọc H ký dưới mục “Người phụ trách”.
Các lần nhận bàn giao từ bộ phận qu n lý bến xe Đinh Thanh B đều báo cáo với Bùi Văn L và được L chỉ đạo giao cho B qu n lý đ sử dụng chi tiêu vào các công việc chung của đơn vị mà không làm thủ tục nộp vào kho bạc Nhà nước huyện L theo quy định. Đến đầu tháng 8/2021, Bùi Văn L chỉ đạo Đinh Thanh B làm thủ tục nộp 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng) vào kho bạc Nhà nước huyện L. Lúc này đ hoàn thiện thủ tục, Đinh Thanh B đã trao đổi với bà Mai Thị Diệu T1 kế toán của Phòng Kinh tế và Hạ tầng lập “phiếu thu” ghi ngày 03/8/2021 s tiền 100.000.000 đ ng, trong đó Đinh Văn B ký dưới mục “Người nộp” và mục “Thủ quỹ”, bà Mai Thị Diệu T1 ký tên dưới mục “kế toán trưởng” và mục “người lập”, Bùi Văn L ký dưới mục “Thủ trưởng đơn vị”, đ ng thời lập “Phiếu chi” ghi ngày 04/8/2021 với thành phần như nêu trên, trong đó Đinh Thanh B ký tên dưới mục “Người nhận” và mục “Thủ quỹ” đ làm căn cứ nộp tiền vào Kho bạc nhà nước huyện L. Sau khi hoàn thiện chứng từ, Đinh Thanh B đã đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn chi nhánh huyện L, đ nộp s tiền 100.000.000 đ ng vào tài kho n 3003203000014, đây là tài kho n của Kho Bạc Nhà nước huyện L mở tại Ngân hàng Agrbank chi nhánh huyện L. S tiền 386.719.404 đ ng còn lại không nộp vào kho bạc, đ ngoài sổ sách được Bùi Văn L chỉ đạo Đinh Thanh B chi tiêu hết.
Đến ngày 01/8/2022, Đinh Thanh B được điều động đến nhận công tác tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện L; ngày 12/8/2022, Bùi Văn L được điều động sang làm Chủ tịch Liên đoàn lao động huyện L.
Sau khi có quyết định điều động công tác, ngày 29/8/2022, Bùi Văn L ký biên b n bàn giao công việc với ông Bùi Như K2 – Phó trưởng phòng được giao phụ trách Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, có th hiện nội dung bàn giao s tiền dịch vụ tại bến xe khách huyện L t n năm 2021 chuy n sang là 63.424.000 đ ng. Kết qu điều tra xác định đây ch nh là kho n dịch vụ năm 2021 do bộ phận qu n lý bến xe bàn giao cho Đinh Thanh B 04 lần từ ngày 11/2/2022 đến ngày 05/2/2022, s tiền này trước đó đã đã chi tiêu hết nên thực tế không có việc bàn giao tiền mặt nêu trên cho ông Bùi Như K2.
* Việc qu n lý, sử dụng s tiền 386.719.404 đ ng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L:
Theo chỉ đạo của Bùi Văn L, Đinh Thanh B đã sử dụng chi tiêu s tiền 386.719.404 đ ng cho cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng nhân dịp các ngày lễ 8/3; 30/4; 1/5; tết dương lịch, tết nguyên đán, tiền công tác phí. Ngoài các kho n nêu trên, còn các kho n chi phục vụ hội nghị; tiếp khách; công tác ch ng dịch Covid-19; sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cơ quan, chi cho thăm m, đám ma, đám cưới, tiếp khách…
Ngoài ra, ngày 07/9/2021, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L làm thủ tục rút tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước huyện L với s tiền 44.280.000 đ ng, nội dung thanh toán tiền lương và phụ c p cho 03 nhân viên qu n lý bến xe, trong đó: Tiền lương hợp đ ng bến xe tháng 3+quý II/2021: 35.280.000 đ ng; Công tác phí khoán cho cán bộ bến xe quý I+quý II/2021: 9.000.000 đ ng. Quá trình điều tra xác định: Trước khi rút kho n tiền nêu trên, Đinh Thanh B đã sử dụng ngu n tiền đã thu của bến xe chưa nộp vào Kho bạc Nhà nước huyện L, đ ứng tr lương hàng tháng từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2021 cho 03 nhân viên qu n lý bến xe với s tiền là 2.000.000 đ ng/tháng/người, tổng s tiền là 24.000.000 đ ng. Sau khi rút tiền từ Kho bạc về, đ i trừ tiền lương 24.000.000 đ ng đã ứng thanh toán trước đó, s tiền còn lại đã được thanh toán đầy đủ như trên b ng thanh toán tiền lương và danh sách phát tiền công tác phí khoán th hiện. S tiền đ i trừ được Đinh Thanh B nhập lại chung vào s tiền (để ngoài sổ sách) đang qu n lý đ chi tiêu chung vào việc của đơn vị theo chỉ đạo của Bùi Văn L như kết qu điều tra.
* Ngày 19/3/2024, Cơ quan C nh sát điều tra (CSKT) – Công an tỉnh Hòa Bình ban hành quyết định trưng cầu giám định s : 270/QĐ-CSKT trưng cầu giám định viên tư pháp Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình xác định hậu qu do hành vi các bị cáo gây ra trong vụ án.
Ngày 17/4/2024, Tổ Giám định viên tư pháp Sở Tài chính ban hành kết luận giám định theo Quyết định trưng cầu giám định s : 270/QĐ-CSKT ngày 19/3/2024 của Cơ quan C nh sát điều tra – Công an tỉnh Hoà Bình kết luận:
1. Việc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, tỉnh Hoà Bình không lập dự toán, xây dựng phương án sử dụng khoản thu dịch vụ xe ra, vào bến xe huyện L năm 2021 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tự ý để ngoài sổ sách kế toán, cho tiêu hết số tiền 386.719.404 đồng là không đúng quy định của pháp luật.
2. Hành vi trên có gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước.
3. Số tiền bị thiệt hại là 386.719.404 đồng.
* Ngày 06/5/2024Cơ quan C nh sát điều tra (CSKT) – Công an tỉnh Hòa Bình ban hành văn b n s : 802/CSKT gửi Tổ giám định viên tư pháp thuộc Sở Tài ch nh đề nghị làm rõ nội dung kết luận giám định tư pháp ngày 17/4/2024 của Tổ giám định viên tư pháp, Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình nhằm xác định cụ th hành vi sai phạm của các bị cáo trong vụ án.
Ngày 17/5/2024, Hội đ ng giám định viên ban hành văn b n s : 1362/STC-GĐTP kết luận:
Việc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, tỉnh Hoà Bình không lập dự toán, xây dựng phương án sử dụng khoản thu dịch vụ xe ra, vào bến xe huyện L năm 2021 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tự ý để ngoài sổ sách kế toán, cho tiêu hết số tiền 386.719.404 đồng là không đúng quy định của pháp luật, cụ thể:
- Khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều 8 (Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước) Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13:
“ 2. Toàn b các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của luật thuế và chế đ thu theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế đ , tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên.”
- Khoản 2, Điều 45 (Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hàng năm) Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13:
“2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.”
* Ngày 12/01/2024, Cơ quan C nh sát điều tra (CSKT) – Công an tỉnh Hòa Bình ban hành quyết định trưng cầu giám định s : 73/QĐ-CSKT trưng cầu giám định viên phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hòa Bình giám định chữ ký, chữ viết đ i với các cá nhân có liên quan đến vụ án “Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ” x y ra tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L.
Tại b n Kết luận giám định s 72/Kl-KTHS ngày 22/01/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hoà Bình kết luận:
1. Chữ kỹ đứng tên Đinh Thanh B dưới mục Thủ quỹ trên 27 (hai mươi bảy) bản Danh sách các xe đã n p tiền hàng tháng năm 2021 (ký hiệu A1 đến ngày A27) với chữ ký Đinh Thanh B Biên bản thu mẫu chữ ký, chữ viết phục vụ công tác giám định ngày 29/12/2023 (ký hiệu M1) do cùng m t người ký ra.
2. Chữ ký đứng tên Bùi Văn N1 dưới mục Người lập danh sách trên 27 (hai mươi bảy) bản Danh sách các xe đã n p tiền hàng tháng năm 2021 (ký hiệu từ A1 đến A27) với chữ ký Bùi Văn N1 trên Bản tự khai/bản tường trình ngày 13/12/2023 (ký hiệu M2) do cùng m t người ký ra.
3. Chữ ký đứng tên Đặng Ngọc H dưới mục Người phụ trách trên 27 (hai mươi bảy) bản Danh sách các xe đã n p tiền hàng tháng năm 2021 (ký hiệu từ A1 đến A27) với chữ ký của Đặng Ngọc H trên Bản tự khai/bản tường trình ngày 13/12/2023 (ký hiệu M3) do cùng m t người ký ra.(Bút lục 860, 861)
* Vật chứng và việc xử lý vật chứng:
- 27 Danh sách các xe nộp tiền hàng tháng năm 2021” và các chứng từ, tài liệu gi y th hiện một s kho n chi, sử dụng s tiền 386.719.404 đ ng (do bị cáo Đinh Thanh B giao nộp).
- Các hợp đ ng kinh tế về việc khai thác, vận t i khách và thanh toán phí và dịch vụ bến bãi năm 2021 giữa Phòng Kinh tế và hạ tầng với các đơn vị kinh doanh vận t i; 01 (một) sổ tiền gửi ngu n bến xe năm 2021 (do ông Bùi Văn K giao nộp)
- 01 (một) b n sao tập chứng từ thanh toán ngu n tiền bến xe năm 2021 (do bà Mai Thị Diệu T1 giao nộp)
+ 01 (một) sổ theo dõi nộp tiền bến bãi năm 2021 của Bến xe khách huyện L năm 2021; 01 (một) sổ nhật trình bến xe khách huyện L năm 2021;02 (hai) quy n phiếu thu (2 liên) s 01; s 02của năm 2021;01 (một) quy n phiếu thu (2 liên) s 2 năm 2022; 01 (một) quy n lịch bàn năm 2022; 01 USB tr ch xu t dữ liệu từ Case máy t nh màu đen hiệu KENOO và Tài liệu trích xu t trong case máy t nh màu đen hiệu KENOO (do ông Đặng Ngọc H và ông Bùi Văn N1 có giao nộp).
Toàn bộ s vật chứng trên được lưu giữ theo h sơ vụ án.
Đ i với 01 (một) case máy t nh màu đen hiệu KENOO, trong case máy tính chứa 01 ổ cứng nhãn hiệu Western digital 500GB và 01 ổ cứng hiệu Kingston 120GB được chuy n đến Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình phục vụ việc xét xử.
* Tạm giữ tiền khắc phục hậu qu của vụ án: Tổng s tiền 445.000.000 đ ng (trong đó gia đình bị cáo Bùi Văn L nộp s tiền là 400.000.000 đ ng và bị cáo Đinh Thanh B nộp s tiền 45.000.000 đ ng) đã được nộp vào tài kho n tạm giữ s 3949.0.9030400 của Công an tỉnh Hoà Bình mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hoà Bình. Ngày 09/10/2024 Cơ quan c nh sát điều tra Công an tỉnh Hòa Bình đã chuy n s tiền 445.000.000 đ ng trên vào s tài kho n của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình theo ủy nhiệm chi lập ngày 09/10/2024 tại Kho bạc nhà nước tỉnh Hòa Bình.
Tại b n Cáo trạng s 57/CT-VKSHB-P1 ngày 30 tháng 09 năm 2024 của Viện ki m sát nhân dân tỉnh Hòa Bình đã truy t các bị cáo Bùi Văn L, Đinh Thanh B về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo quy định tại đi m c, kho n 2, Điều 356 Bộ luật Hình sự.
* Tại phiên tòa, Đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Hòa Bình giữ quyền công t tại phiên tòa: Giữ nguyên quyết định truy t đ i với các bị cáo về tội Lợi dụng, chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Xét t nh ch t, mức độ, hậu qu của hành vi phạm tội, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của các bị cáo, đề nghị Hội đ ng xét xử:
Căn cứ đi m c, kho n 2, kho n 4 Điều 356; các đi m b, s, v kho n 1 và kho n 2 Điều 51; Điều 54, Điều 17, Điều 58, Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt bị cáo Bùi Văn L từ 24 đến 30 tháng tù về tội “Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ”. C m đ m nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.
Căn cứ đi m c, kho n 2, kho n 4 Điều 356; các đi m b, s, t, v kho n 1 và kho n 2 Điều 51; Điều 54, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt bị cáo Đinh Thanh B từ 18 tháng đến 24 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 36 tháng đến 48 tháng k từ ngày tuyên án sơ thẩm, về tội “Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ”. C m đ m nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 05 năm.
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 BLHS; Điều 288, Điều 584, Điều 585, Điều 586, Điều 587, Điều 589 Bộ luật dân sự. Buộc các bị cáo ph i liên đới b i thường khắc phục thiệt hại cho Ngân sách nhà nước tổng s tiền 386.719.404 đ ng, ghi nhận sự tự nguyện b i thường, khắc phục hậu qu của các bị cáo với tổng s tiền 386.720.000 đ ng, cụ th : Bùi Văn L tự nguyện b i thường 341.720.000 đ ng, Đinh Thanh B tự nguyện b i thường 45.000.000 đ ng. Các bị cáo nộp cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L đ Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L nộp vào Ngân sách nhà nước.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS. Lưu giữ h sơ vụ án toàn bộ vật chứng do bị cáo Đinh Thanh B, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (ông Bùi Văn K, bà Mai Thị Diệu T1, ông Đặng Ngọc H, ông Bùi Văn N1) đã giao nộp trong quá trình điều tra vụ án. Tr cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L: 01 case máy t nh màu đen hiệu KENOO, trong case máy tính chứa 01 ổ cứng nhãn hiệu Western digital 500GB và 01 ổ cứng hiệu Kingston 120GB.
Về án ph : Căn cứ Điều 135, 136 BLTTHS; đi m a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH: Mỗi bị cáo ph i nộp 200.000đ án ph hình sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa, các bị cáo đều khai nhận hành vi phạm tội của b n thân đúng như cáo trạng đã truy t , tự nguyện thỏa thuận b i thường khắc phục hậu qu s tiền 386.720.000 đ ng, trong đó bị cáo Bùi Văn L tự nguyện b i thường 341.720.000 đ ng, Đinh Thanh B tự nguyện b i thường 45.000.000 đ ng. Thực hiện lời nói sau cùng các bị cáo đều đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân và vai trò của các bị cáo đ xem xét cho các bị cáo được hưởng hình phạt nhẹ nh t.
Đại diện Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L trình bày: Các kho n thu từ bến xe đều ph i nộp ngân sách nhà nước, sau đó mới được trích lại và sử dụng theo quy định. Đ i với s tiền 386.719.404 đ ng các bị cáo đã gây thiệt hại cho Ngân sách nhà nước, đề nghị Hội đ ng xét xử buộc các bị cáo b i thường theo quy định.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Phùng Thị B1 (vợ bị cáo L): Không yêu cầu bị cáo L hoàn lại s tiền mà gia đình đã tự nguyện nộp đ khắc phục hậu qu cho bị cáo L.
NHẬN ĐỊNH C T
N:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về t tụng:
Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan C nh sát điều tra Công an tỉnh Hòa Bình, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân tỉnh Hòa Bình, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia t tụng không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của các bị cáo:
Căn cứ lời khai của các bị cáo và những người tham gia t tụng tại phiên tòa, căn cứ biên b n ghi lời khai, b n tự khai, biên b n hỏi cung các bị cáo tại cơ quan điều tra, lời khai của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án, căn cứ vào kết luận giám định, vật chứng thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong h sơ vụ án, có đủ cơ sở đ kết luận:
Ngày 03/11/2017, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện L ban hành Quyết định s : 6091/QĐ-UBND về việc phê duyệt đơn vị qu n lý, khai thác, sử dụng bến xe khách huyện L. Theo đó, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện qu n lý, khai thác, sử dụng bến xe khách huyện L.
Theo nhiệm vụ được giao, năm 2021 Bùi Văn L, là Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L đã ký 19 “Hợp đ ng kinh tế về việc Khai thác vận t i khách và thanh toán phí và dịch vụ bến bãi” tại bến xe khách huyện L đ i với 19 đơn vị kinh doanh vận t i với tổng 68 P tiện (xe ô tô phục vụ vận chuy n hành khách). Sau khi ký hợp đ ng chỉ có 58 xe thực hiện việc khai thác vận chuy n hành khách, 10 xe không thực hiện khai thác theo hợp đ ng. Căn cứ hợp đ ng đã ký, năm 2021 bộ phận qu n lý bến xe đã thu được kho n dịch vụ bến xe và đã bàn giao với tổng s tiền 486.719.404 đ ng cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L (giao tiền cho Đinh Thanh B là thủ quỹ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L), trong đó tiền dịch vụ xe ra, vào bến là 412.499.020 đ ng, các kho n phí dịch vụ khác trong hợp đ ng là 74.220.384 đ ng.
Các lần nhận bàn giao từ bộ phận qu n lý bến xe Đinh Thanh B đều báo cáo với Bùi Văn L và được L chỉ đạo giao cho B qu n lý đ sử dụng chi tiêu vào các công việc chung của đơn vị mà không làm thủ tục nộp vào kho bạc Nhà nước huyện L theo quy định. Đến đầu tháng 8/2021, Bùi Văn L chỉ đạo Đinh Thanh B làm thủ tục nộp 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng) vào kho bạc Nhà nước huyện L. S tiền 386.719.404 đ ng còn lại không nộp vào kho bạc, đ ngoài sổ sách được Bùi Văn L chỉ đạo Đinh Thanh B chi tiêu hết.
Ngày 17/4/2024, Tổ Giám định viên tư pháp Sở Tài chính ban hành kết luận giám định theo Quyết định trưng cầu giám định s : 270/QĐ-CSKT ngày 19/3/2024 của Cơ quan C nh sát điều tra – Công an tỉnh Hoà Bình kết luận:
1. Việc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, tỉnh Hoà Bình không lập dự toán, xây dựng phương án sử dụng khoản thu dịch vụ xe ra, vào bến xe huyện L năm 2021 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tự ý để ngoài sổ sách kế toán, cho tiêu hết số tiền 386.719.404 đồng là không đúng quy định của pháp luật.
2. Hành vi trên có gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước.
3. Số tiền bị thiệt hại là 386.719.404 đồng.
Như vậy, trong thời gian công tác tại Phòng kinh tế và hạ tầng huyện L, tỉnh Hòa Bình vì động cơ vụ lợi cho tập th và đ hoàn thành các nhiệm vụ chung của đơn vị nên các bị cáo đã có hành vi làm trái công vụ gây thiệt hại cho Ngân sách nhà nước s tiền 386.719.404 đ ng.
Đ i với bị cáo Bùi Văn L: Thời đi m thực hiện hành vi phạm tội giữ chức vụ Trưởng phòng kinh tế và hạ tầng huyện L là người chịu trách nhiệm cao nh t trước Uỷ ban nhân dân huyện L đ i với toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có nhiệm vụ qu n lý, khai thác, sử dụng bến xe khách. Với vai trò là trưởng phòng, chủ tài kho n Bùi Văn L biết rõ kho n tiền 486.719.404 đ ng thu được từ các dịch vụ tại bến xe khách năm 2021 ph i được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước và nhiệm vụ được UBND huyện L giao. Tuy nhiên, vì mong mu n có kho n tiền đ chi vào các nhiệm vụ chung của đơn vị Bùi Văn L đã làm trái quy định, nhiệm vụ được giao, sau mỗi lần Đinh Thanh B thu tiền của bến xe, bị cáo L đã chỉ đạo Đinh Thanh B trực tiếp qu n lý, không lập “Phiếu thu” đ nộp vào Phòng Kinh tế và Hạ tầng qu n lý theo quy định, c tình không làm thủ tục nộp tiền vào Kho bạc mà chỉ đạo sử dụng, chi tiêu không đúng mục đ ch, không nộp đầy đủ tiền vào Kho bạc Nhà nước huyện L, gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước s tiền 386.719.404 đ ng.
Đ i với bị cáo Đinh Thanh B: Thời đi m thực hiện hành vi phạm tội được giao kiêm nhiệm thủ quỹ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, được Bùi Văn L giao nhiệm vụ thu và qu n lý tiền dịch vụ xe ra, vào bến năm 2021 do bộ phận qu n lý bến xe bàn giao. Từ ngày 05/2/2021 đến 05/4/2022 Đinh Thanh B đã 27 lần ký, nhận bàn giao với ông Bùi Văn N1 và Đặng Ngọc H tổng s tiền 486.719.404 đ ng và đều báo cáo cho Bùi Văn L biết. Khi được chỉ đạo nộp 100.000.000 đ ng vào kho bạc Nhà nước huyện L, đã hợp thức hóa, che gi u s tiền thực tế đã thu được trước đó bằng cách ký và “phiếu thu” ghi ngày 03/8/2021 trong đó Đinh Thanh B ký dưới mục “Người nộp” và mục “Thủ quỹ”, đ ng thời ký “Phiếu chi” đề ngày 04/8/2021 chi s tiền nêu trên đ nộp vào Kho bạc. Với vai trò là thủ quỹ Đinh Thanh B biết rõ s tiền do bộ phận qu n lý bến xe bàn giao đã được sử dụng một phần vào các công việc chung của Phòng và biết việc không nộp đầy đủ vào kho bạc Nhà nước huyện L là trái quy định nhưng do n nang và đ hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo giao nhằm khẳng định, nâng cao uy t n của b n thân với lãnh đạo một cách không ch nh đáng nên Đinh Thanh B đã không đưa ra ý kiến, báo cáo về việc làm trái quy định với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện theo quy chế làm việc của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L mà tiếp tục làm theo chỉ đạo của Bùi Văn L dẫn đến thiệt hại ngân sách Nhà nước s tiền 386.719.404 đ ng.
Hành vi nêu trên của các bị cáo đã phạm vào tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo quy định tại đi m c, kho n 2, Điều 356 Bộ luật Hình sự “gây thiệt hại về tài s n từ 200.000.000 đ ng đến dưới 1.000.000.000 đ ng” như Cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân tỉnh Hòa Bình đã truy t đ i với các bị cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Về t nh ch t, mức độ nghiêm trọng đ i với hành vi phạm tội của các bị cáo:
Các bị cáo là những người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, các bị cáo nhận thức được việc không nộp đầy đủ s tiền 486.719.404 đ ng thu được từ các dịch vụ bến xe khách năm 2021 vào Kho bạc nhà nước huyện L là hành vi làm trái công vụ, gây thiệt hại cho Ngân sách nhà nước, nhưng vì động cơ vụ lợi cho tập th và đ hoàn thành các nhiệm vụ chung của đơn vị nên các bị cáo đã c ý thực hiện tội phạm.
Xét hành vi phạm tội của các bị cáo là r t nghiêm trọng, nguy hi m cho xã hội, đã xâm phạm đến uy t n, hoạt động đúng đắn của cơ quan Nhà nước được pháp luật b o vệ, gây thiệt hại về ngân sách nhà nước. Hành vi của bị cáo Bùi Văn L còn gây nh hưởng đến uy t n của cơ quan Đ ng, ch nh quyền. Do đó cần ph i có hình phạt nghiêm khắc, tương xứng với t nh ch t, mức độ, hậu qu hành vi phạm tội của các bị cáo đã thực hiện, đ răn đe, giáo dục đ i với các bị cáo và góp phần đ u tranh, phòng ch ng tội phạm.
[4] Xét về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo:
- Về nhân thân: Các bị cáo đều có nhân thân t t, ngoài lần phạm tội này các bị cáo đều chưa bị xử lý kỷ luật, chưa bị xử lý hành ch nh, chưa bị kết án về tội danh nào khác.
- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
- Về tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự:
Trong quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i, các bị cáo đã tích cực b i thường nộp toàn bộ s tiền gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. Đây là các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại đi m b, s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự nên cần được áp dụng cho các bị cáo.
Bị cáo Bùi Văn L: Quá trình công tác, bị cáo được tặng thưởng 01 bằng khen của Đ ng bộ tỉnh Hoà Bình về việc hoàn hành xu t sắc nhiệm vụ 05 năm liền 2010 – 2014; Năm 2015 được Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình tặng danh hiệu C1 sĩ thi đua c p tỉnh; Năm 2012 được Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen vì đạt thành t ch xu t sắc năm 2012; nhiều năm được tặng danh hiệu C1 sỹ thi đua cơ sở (07 năm); 01 kỷ niệm chương của Hội cựu giáo chức Việt Nam và nhiều năm được tặng gi y khen (20 gi y khen), như vậy bị cáo là người có thành tích xu t sắc trong quá trình công tác. Ngoài ra, bị cáo có em trai là Bùi Văn C1 được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba; Bị cáo và gia đình tham gia ủng hộ nhiều chương trình thiện nguyện; Bị cáo có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát tri n của huyện L nên được Liên đoàn Lao động huyện có công văn xin gi m nhẹ, có xác nhận của Huyện ủy L. Đây là các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại đi m v kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự cần được áp dụng đ i với bị cáo.
Bị cáo Đinh Thanh B: Trong quá trình điều tra vụ án bị cáo đã t ch cực hợp tác với Cơ quan điều tra được Cơ quan điều tra có công văn đề nghị; Quá trình công tác, bị cáo có nhiều năm được tặng danh hiệu C1 sỹ thi đua cơ sở (năm 2020, 2021); được tặng 03 gi y khen của Chủ tịch UBND huyện các năm 2018, 2019, 2022; Bị cáo có ông nội là Đinh Tiến Thu được tặng thưởng Huân chương kháng C1 hạng nhì, có anh trai là Đinh Trường Dương được tặng thưởng Huy chương C1 sỹ vẻ vang hạng ba. Đây là các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại đi m t, v kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự cần được áp dụng đ i với bị cáo.
Qua xem xét khách quan, toàn diện vụ án, động cơ, mục đ ch phạm tội, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của các bị cáo, Hội đ ng xét xử th y rằng: Bị cáo L có 03 tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, bị cáo B có 04 tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự và các Bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, đã khắc phục toàn bộ hậu qu (Theo Nghị quyết s 03/2020/NQ-HĐTP ngày 30/12/2020 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân T i Cao) nên Hội đ ng xét xử áp dụng kho n 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự đ xử phạt các bị cáo mức hình phạt dưới mức th p nh t của khung hình phạt được quy định tại kho n 2 Điều 356 Bộ luật Hình sự.
[5] Xét vai trò của các bị cáo trong vụ án:
Đây là vụ án đ ng phạm gi n đơn, bị cáo Bùi Văn L là người có vai trò ch nh, là người khởi xướng việc thực hiện hành vi phạm tội, bị cáo đã lợi dụng chức vụ quyền hạn được giao chỉ đạo Đinh Thanh B trực tiếp qu n lý s tiền 386.719.404 đ ng, không lập “Phiếu thu” đ nộp vào phòng Kinh tế và hạ tầng huyện L qu n lý theo quy định, c tình không làm thủ tục nộp đầy đủ s tiền đã thu vào Kho bạc mà chỉ đạo sử dụng, chi tiêu không đúng mục đ ch s tiền 386.719.404 đ ng. Nên cần cách ly bị cáo ra khỏi đời s ng xã hội một thời gian nh t định đ giáo dục, răn đe bị cáo cũng như phòng ngừa chung đ i với toàn xã hội.
Bị cáo Đinh Thanh B là người có quan hệ phụ thuộc, thực hiện hành vi phạm tội dưới sự chỉ đạo của Bùi Văn L, bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, có nơi cư trú ổn định và rõ ràng, bị cáo có đủ điều kiện được hưởng án treo theo quy định của pháp luật nên chỉ cần áp dụng biện pháp miễn ch p hành hình phạt có điều kiện, cho bị cáo được hưởng án treo như đề nghị của Viện ki m sát cũng đủ đ c i tạo, giáo dục bị cáo thành công dân t t, có ch cho xã hội và như vậy cũng th hiện ch nh sách khoan h ng của pháp luật.
[6] Hình phạt bổ sung:
Theo kho n 4 Điều 356 Bộ luật Hình sự quy định “Người phạm tội còn bị c m đ m nhiệm chức vụ nh t định từ 01 năm đến 05 năm, có th bị phạt tiền từ 10.000.000 đ ng đến 100.000.000 đ ng”. Xét th y, cần c m đ m nhiệm chức vụ chức vụ đ i với các bị cáo, miễn áp dụng hình phạt tiền đ i với các bị cáo.
[7] Về trách nhiệm dân sự:
Các bị cáo đã gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước s tiền 386.720.000 đ ng (làm tròn), nên căn cứ Điều 48 BLHS, các Điều 288, 584, 585, 586, 589 Bộ luật Dân sự: Buộc các bị cáo ph i có trách nhiệm liên đới b i thường thiệt hại cho Ngân sách nhà nước s tiền 386.720.000 đ ng. Tại phiên tòa, các bị cáo tự nguyện thỏa thuận b i thường khắc phục hậu qu s tiền 386.720.000 đ ng cho Ngân sách nhà nước, trong đó bị cáo L tự nguyện b i thường 341.720.000 đ ng và bị cáo B tự nguyện b i thường 45.000.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét th y việc thỏa thuận trên của các bị cáo là có căn cứ, không trái pháp luật nên ch p nhận sự tự nguyện thỏa thuận b i thường của các bị cáo.
Xác nhận quá trình điều tra, bị cáo Bùi Văn L và vợ là Phùng Thị B1 đã nộp s tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), bị cáo Đinh Thanh B đã nộp 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng) đ b i thường thiệt hại. Sau khi thực hiện nghĩa vụ b i thường, bị cáo L được tr lại 58.280.000 đ ng.
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L được nhận lại s tiền 386.720.000 đ ng tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình đ nộp ngân sách Nhà Nước.
Tại phiên tòa, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Phùng Thị B1 không yêu cầu bị cáo L ph i hoàn lại s tiền bà đã b i thường thay nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
[8] Về vật chứng:
Quá trình điều tra: Bị cáo Đinh Thanh B, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Ông Bùi Văn K, bà Mai Thị Diệu T1, ông Đặng Ngọc H, ông Bùi Văn N1) đã giao nộp các vật chứng, g m“ 27 Danh sách các xe n p tiền hàng tháng năm 2021”; Các chứng từ, tài liệu giấy thể hiện m t số khoản chi, sử dụng số tiền 386.719.404 đồng; Các hợp đồng kinh tế về việc khai thác, vận tải khách và thanh toán phí và dịch vụ bến bãi năm 2021 giữa Phòng Kinh tế và hạ tầng với các đơn vị kinh doanh vận tải; 01 sổ tiền gửi nguồn bến xe năm 2021; 01 bản sao tập chứng từ thanh toán nguồn tiền bến xe năm 2021; 01 sổ theo dõi n p tiền bến bãi năm 2021 của Bến xe khách huyện L năm 2021; 01 sổ nhật trình bến xe khách huyện L năm 2021;02 quyển phiếu thu (2 liên) số 01; số 02của năm 2021;01 quyển phiếu thu (2 liên) số 2 năm 2022; 01 quyển lịch bàn năm 2022; 01 USB trích xuất dữ liệu từ Case máy tính màu đen hiệu KENOO và Tài liệu trích xuất trong case máy tính màu đen hiệu KENOO”. Xét toàn bộ các vật chứng trên là tài liệu, chứng cứ vụ án nên cần được lưu giữ trong h sơ vụ án.
Đ i với 01 case máy tính màu đen hiệu KENOO, trong case máy tính chứa 01 ổ cứng nhãn hiệu Western digital 500GB và 01 ổ cứng hiệu Kingston 120GB. Xét đ vật trên là của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, hiện không còn giữ liệu liên quan đến vụ án nên cần tr lại cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L.
[9] Đ i với các cá nhân khác có liên quan:
Đ i với bà Mai Thị Diệu T1 kế toán của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L: Quá trình điều tra và tại phiên tòa xác định bà T1 không biết tổng s tiền ph xe ra, vào tại bến xe khách huyện L đã thu năm 2021, không biết việc bị cáo L chỉ đạo bị cáo B nộp không đầy đủ s tiền theo quy định, không biết ngu n g c s tiền được nhận trong các dịp lễ, tết từ ngu n dịch vụ thu tại bến xe. Bà T1 là người thiết lập, ký tên dưới mục “kế toán trưởng” tại “Phiếu thu” và “Phiếu chi” đ nộp 100.000.000 đ ng vào Kho bạc Nhà nước huyện L là đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. Cơ quan c nh sát Điều tra, Viện ki m sát không xem xét trách nhiệm hình sự đ i với Mai Thị Diệu T1 là có căn cứ.
Tuy nhiên, Mai Thị Diệu T1 là kế toán nhưng đã không tham mưu lập dự toán thu, chi tổng s tiền dự kiến thu đ i với kho n thu các dịch vụ xe ra, vào bến xe khách huyện L gửi cơ quan qu n lý c p trên, báo cáo cơ quan tài chính cùng c p theo quy định; Kết thúc năm tài ch nh đã không tham mưu đ ph n ánh các kho n thu, chi từ kho n thu tiền dịch vụ xe, vào tại bến xe khách huyện L vào báo cáo tài ch nh đ Phòng Tài ch nh – Kế hoạch huyện L thẩm tra, quyết toán. Do vậy, đề nghị cơ quan qu n lý ki m đi m, xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền.
Đ i với các ông Bùi Văn N1, Quách Vũ T và Đặng Ngọc H là người trực tiếp thu tiền dịch vụ của các đơn vị kinh doanh vận t i theo hợp đ ng đã ký tại bến xe khách huyện L. B n thân các cá nhân nêu trên không được bàn bạc, không biết việc các bị cáo bỏ ngoài sổ sách kế toán, nộp không đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Không biết s tiền được nhận trong các dịp lễ, tết từ ngu n dịch vụ thu tại bến xe nên Cơ quan c nh sát Điều tra, Viện ki m sát không xem xét trách nhiệm hình sự đ i với ông Bùi Văn N1, Quách Vũ T và Đặng Ngọc H là có căn cứ.
Đ i với s tiền 31.059.404 đ ng đã được bộ phận qu n lý bến xe t nh toán cho các nhà xe nộp chuy n sang năm 2022 và nộp đầy đủ về Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L. Do vậy, không có cơ sở xác định các cá nhân nêu trên chiếm đoạt s tiền này nên Hội đ ng xét xử không xem xét gi i quyết.
Đ i với Lãnh đạo, cán bộ chuyên viên Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L g m các ông: Đỗ Kim K1, Bùi Như K2, Đỗ Thị Minh P, Trần Duy C1, Bùi Trung D, Đặng Như S. Xét th y b n thân các cá nhân nêu trên không được bàn bạc, không biết việc các bị cáo bỏ ngoài sổ sách kế toán, nộp không đầy đủ vào Kho bạc Nhà nước theo quy định; không biết s tiền được nhận trong các dịp lễ, tết từ ngu n dịch vụ thu tại bến xe nên Cơ quan c nh sát Điều tra, Viện ki m sát không xem xét trách nhiệm hình sự đ i với những người này là có căn cứ.
Đ i với các cá nhân liên quan thuộc Phòng Tài ch nh – Kế hoạch huyện L thực hiện thẩm định quyết toán ngân sách năm 2021 của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L g m: Bùi Văn K, Trần Thị L, Trần Thị Mai H2, Bùi Phùng YA. Quá trình thẩm định không đề nghị Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L đưa nội dung các kho n tiền thu, chi từ các dịch vụ tại bến xe vào báo cáo tài ch nh; không tiến hành đ i chiếu, thẩm tra đ i với các kho n thu chi qua Kho bạc Nhà nước huyện L, nhưng do các cá nhân này không biết thực tế kho n tiền dịch vụ đã thu trong năm nên đây không ph i là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại cho ngân sách Nhà nước s tiền 386.719.404 đ ng. Do đó, Cơ quan c nh sát Điều tra, Viện ki m sát không đề cập xử lý trách nhiệm hình sự đ i với những người này là có căn cứ. Nên Tòa không xem xét gi i quyết.
Hội đ ng xét xử đề nghị UBND huyện L có biện pháp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đẩy mạnh hướng dẫn, thanh tra, ki m tra trong qu n lý sử dụng Ngân sách của các đơn vị sự nghiệp có thu, kịp thời ch n chỉnh, khắc phục những sai phạm. Xem xét, ki m đi m trách nhiệm đ i với bộ phận Kế toán của Phòng Kinh tế Hạ tầng và các cá nhân liên quan của Phòng Tài ch nh – Kế hoạch huyện L trong việc thẩm tra, quyết toán đ i với việc thu ngân sách Nhà nước năm 2021 của Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện L.
[10]. Về án ph : Các Bị cáo ph i chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Về tội danh: Tuyên b các bị cáo Bùi Văn L và bị cáo Đinh Thanh B phạm tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ”.
[2] Về hình phạt:
[2.1] Căn cứ đi m c, kho n 2, kho n 4 Điều 356; đi m b, s, v kho n 1, kho n 2, Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 54; Điều 38 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Bùi Văn L 24 (hai mươi b n) tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày thi hành án, được trừ 129 ngày tạm giam (từ ngày 19/12/2023 đến ngày 25/4/2024).
C m bị cáo Bùi Văn L đ m nhiệm chức vụ lãnh đạo qu n lý trong cơ quan, tổ chức trong thời gian 03 năm k từ ngày ch p hành xong hình phạt tù.
[2.2] Căn cứ đi m c, kho n 2, kho n 4 Điều 356; đi m b, s, t, v kho n 1, kho n 2, Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 54; Điều 65 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Đinh Thanh B 18 (mười tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 36 tháng k từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Đinh Thanh B cho Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Hòa Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm ph i hợp với ch nh quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định bu c người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
C m bị cáo Đinh Thanh B đ m nhiệm chức vụ thủ quỹ trong thời gian 03 năm k từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật.
[3] Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự; Các Điều 288, 584, 585, 586, 587, 589 Bộ luật Dân sự. Buộc các bị cáo Bùi Văn L, Đinh Thanh B ph i liên đới b i thường thiệt hại cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, tỉnh Hòa Bình s tiền là 386.720. 000 đ ng (Ba trăm tám mươi sáu triệu, b y trăm hai mười nghìn đ ng), đ Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L, tỉnh Hòa Bình nộp ngân sách Nhà nước.
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận b i thường, khắc phục hậu qu của các bị cáo: Bị cáo L b i thường 341.720.000 đ ng, bị cáo B b i thường 45.000.000 đ ng.
Xác nhận bị cáo Bùi Văn L đã b i thường 341.720.000 đ ng. Tr lại bị cáo L 58.280. 000 đ ng (năm mươi tám triệu, hai trăm, tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền s : 0002508 ngày 09/10/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình.
Xác nhận bị cáo Đinh Thanh B đã b i thường 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng) theo biên lai thu tiền s : 0002508 ngày 09/10/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình.
[4].Về xử lý vật chứng:
Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự:
Lưu giữ h sơ vụ án: Toàn bộ vật chứng do bị cáo Đinh Thanh B, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Ông Bùi Văn K, bà Mai Thị Diệu T1, ông Đặng Ngọc H, ông Bùi Văn N1) đã giao nộp, g m: “27 Danh sách các xe n p tiền hàng tháng năm 2021”; Các chứng từ, tài liệu giấy thể hiện m t số khoản chi, sử dụng số tiền 386.719.404 đồng; Các hợp đồng kinh tế về việc khai thác, vận tải khách và thanh toán phí và dịch vụ bến bãi năm 2021 giữa Phòng Kinh tế và hạ tầng với các đơn vị kinh doanh vận tải; 01 sổ tiền gửi nguồn bến xe năm 2021; 01 bản sao tập chứng từ thanh toán nguồn tiền bến xe năm 2021; 01 sổ theo dõi n p tiền bến bãi năm 2021 của Bến xe khách huyện L năm 2021; 01 sổ nhật trình bến xe khách huyện L năm 2021;02 quyển phiếu thu (2 liên) số 01; số 02của năm 2021;01 quyển phiếu thu (2 liên) số 2 năm 2022; 01 quyển lịch bàn năm 2022; 01 USB trích xuất dữ liệu từ Case máy tính màu đen hiệu KENOO và Tài liệu trích xuất trong case máy tính màu đen hiệu KENOO”
Tr cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện L: 01 cây máy t nh màu đen (case). Tại các nút, khe cắm, lỗ cắm điện được niêm phong bằng sáu gi i gi y niêm phong màu trắng. Bên trên các gi i gi y niêm phong có d u tròn đỏ niêm phong của Cơ quan C nh sát điều tra Công an tỉnh Hòa Bình và chữ ký của các thành phần tham gia niêm phong.
(Chi tiết vật chứng được thể hiện tại Biên bản giao nhận vật chứng số 01/BB-GNVC ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Hoà Bình và Cục thi hành án dân sự tỉnh Hòa Bình)
[5] Về án ph : Căn cứ kho n 2, Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội K2 14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Các Bị cáo Bùi Văn L, Đinh Thanh B mỗi bị cáo ph i nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
[6] Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án sơ thẩm, các bị cáo, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo b n án theo quy định của pháp luật. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND c p cao tại Hà Nội; - VKSND c p cao tại Hà Nội; - Cơ quan CSĐT CA tỉnh Hoà Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Cục THADS tỉnh Hòa Bình; - UBND xã X, H L. - Các Bị cáo và Người tham gia t tụng; - Lưu HSVA. | TM. H ĐỒN ÉT Ử THẨM PH N – CH TỌ PH ÊN T Nguyễn Kim Trường |