vanban.org

Bản án 47/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung giữa bà Phương Thị Hồng Ph và ông Phan Đình C"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2024/HNGĐ-ST
Ngày 23/9/2024
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m h n - h a hiên a: Ông Lê Quang Dương.

H i h m nh n d n: Ông Kim Niệm;

Bà Lê Thị Phương Dung

- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2024, t i tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương t sơ th m công khai v án hôn nhân gia đình sơ th m th lý số 221/2023/TLST-HN ngày 27 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t số 47/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phương Thị Hồng Ph, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: Số , ấp a, xã A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, (có mặt t i phiên tòa).

- Bị đơn: Ông Phan Đình C, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Số bb thôn G G, xã T Th, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; địa chỉ t m trú: Số , ấp a, xã A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, (có mặt t i phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện; bản tự khai; biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phương Thị Hồng Ph trình bày: Bà và ông Phan Đình C chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2016 t i UBND xã A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (số 06 ngày 02/3/2016). Việc sống chung và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc. Thời gian đầu chung sống thì h nh phúc nhưng sau đó thì không h nh phúc nữa mà thường hay ảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, không thông cảm, không tin tư ng nhau. Trong cuộc sống hai người thường hay cãi nhau, ông C nhiều lần đánh Phúc. Hiện t i cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể k o dài. Vì vậy, bà Ph yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Phan Đình C.

- Về con chung: Bà Phương Thị Hồng Ph và ông Phan Đình C có 02 con chung là Phan Ý V, sinh ngày 27/3/2016 và Phan Nguyên Kh, sinh ngày 04/12/2017. Khi ly hôn bà Ph in dành quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con, bà Ph không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai; biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn ông Phan Đình C trình bày: Ông C thống nhất với lời khai của bà Ph về thời gian sống chung, kết hôn, con chung, nguyên nhân mâu thuẫn. Với yêu cầu ly hôn của bà Ph, ông đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Bà Phương Thị Hồng Ph và ông Phan Đình C có 02 con chung là Phan Ý V, sinh ngày 27/3/2016 và Phan Nguyên Kh, sinh ngày 04/12/2017. Ông C in dành quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Nguyên Kh và đồng ý để cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Ý V. Ông C và bà Ph không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông C đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa ông C và bà Ph là căn nhà cấp 4 được ây dựng t i ấp a, xã A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật:

Trong quá trình th lý, chu n bị t và t i phiên tòa Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký và người tham gia tố t ng đ thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Tuy nhiên, thời h n chu n bị t v án còn chậm theo quy định.

Về việc giải quyết v án: Hôn nhân giữa bà Ph và ông C là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t được, nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về con chung: Hiện nay cháu V đ trên 07 tu i, nguyện v ng của cháu được sống chung với mẹ, còn cháu Kh chưa đủ 07 tu i, rất cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao hai cháu cho bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Ph không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có đơn yêu cầu nên không đặt ra em t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đ được th m tra t i phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên toà và quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, Hội đồng t

t thấy:

Về th m quyền giải quyết: Đây là tranh chấp ly hôn được quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Phan Đình C đang đăng ký t m trú t i A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn bà Phương Thị Hồng Ph có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Phương Thị Hồng Ph và bị đơn ông Phan Đình C chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn.

Theo biên bản ác minh ngày 20/02/2024 t i UBND A L về mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phương Thị Hồng Ph và ông Phan Đình C thì địa phương không nắm rõ, do đương sự không có đơn yêu cầu địa phương giải quyết.

Hội đồng t

t thấy, mâu thuẫn vợ chồng đ trầm tr ng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể k o dài nên chấp nhận yêu cầu của bà Phương Thị Hồng Ph ly hôn với ông Phan Đình C.

Về con chung: Bà Phương Thị Hồng Ph và ông Phan Đình C có 02 con chung là Phan Ý V, sinh ngày 27/3/2016 và Phan Nguyên Kh, sinh ngày 04/12/2017. Hiện nay hai cháu đang với bà Ph, các cháu được đi h c, được quan tâm, chăm sóc tốt, được đảm bảo cuộc sống. Cháu V đ trên 07 tu i, nguyện v ng của cháu được sống chung với mẹ. Cháu Kh còn nhỏ, đang trong tu i h c mầm non, rất cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ, vì sự phát triển bình thường, n định của các cháu nên Hội đồng t sẽ giao hai cháu cho bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Điều này cũng phù hợp với điều kiện và yêu cầu nuôi dưỡng con chung của bà Ph. Về cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng t t thấy bà Ph không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung: T i bu i hòa giải ngày 13/9/2024 ông C yêu cầu bà Ph phải chia tài sản cho ông C là giá trị căn nhà cấp 4 được ây dựng t i ấp a, xã A L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Tòa án giải thích cho ông Phan Đình C hiểu rõ nếu ông C có tranh chấp về tài sản chung thì phải nộp đơn yêu cầu phản tố về việc yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và các tài liệu, chứng cứ kèm theo để Tòa án em t giải quyết theo quy định pháp luật. Ông C đ hiểu rõ nội dung Tòa án giải thích, tuy nhiên ông C không có đơn yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn nên Tòa án chỉ em t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Đối với yêu cầu của bị đơn, nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng v án khác.

Về nợ chung: Hội đồng t không đặt ra em t

Đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t

chấp nhận.

Vì

lẽ rên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, 6; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91 và các Điều 147; 227; 266; 271; 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Các Điều 51; 56; 81; 82; 83; 84; 107 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phương Thị Hồng Ph đối với bị đơn ông Phan Đình C về việc “Tranh chấp ly hôn”.

2. Về hôn nhân: Bà Phương Thị Hồng Ph được ly hôn với ông Phan Đình C.

3. Về con chung: Giao hai con chung tên là Phan Ý V, sinh ngày 27/3/2016 và Phan Nguyên Kh, sinh ngày 04/12/2017 cho bà Phương Thị Hồng Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phương Thị Hồng Ph không yêu cầu ông Phan Đình C cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phan Đình C có quyền, nghĩa v thăm nom con không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đ i người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng t không em t giải quyết.

5. Về án phí: Bà Phương Thị Hồng Ph phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005533 ngày 20 tháng 10 năm 2023 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.

Cỡ chữ