- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Minh H - Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Minh H và bà Đă ̣ng Thi ̣ Kim B đối với ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N. Buộc ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N liên đớ i trả cho Huỳnh Minh H và bà Đă ̣ng Thi ̣ Kim B số tiền nợ hu ̣i là 50.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 47/2024/DS-ST Ngày: 31-5-2024 “V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trườ ng Thố ng;
2. Ông Đă ̣ng Hoàng Mơn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 31 tháng 5 năm 2024 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 98/2024/TLST-DS ngày 16/4/2024 việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 91/2024/QĐXXST-DS ngày 21/5/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Minh H (H Em), sinh năm 1981;
Bà Đă ̣ng Thi ̣ Kim B, sinh năm 1979;
Cù ng địa chỉ: ấp BĐ, xa VBB, huyê ̣̃
n VT, tỉnh K; có mặt
Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1965;
Bà Trần Thi ̣ N, sinh năm 1965;
Cù ng địa chỉ: ấp BĐ, xa VBB, huyê ̣̃
n VT, tỉnh K; có đơn xin vắ ng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngà y 28/3/2024 trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Huỳnh Minh H và bà Đặng Thi ̣ Kim B trình bày: Vợ chồ ng ông H là hu ̣i viên, vợ chồ ng ông S là chủ hu ̣i. Vợ chồng ông H có tham gia 04 dây hu ̣i, cu ̣ thể:
Dây hu ̣i thứ nhất mở ngày 25/10/2022 (âm li ̣ch), hu ̣i 1.000.000 đồ ng gồ m 27 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồng ông H tham gia 01 chân. Vợ chồng ông H đóng được 14 lần tinh từ ngày 25/10/2022 đến ngày 30/11/2023 (âm li ̣ch) vớ i số
́ tiền là 14.000.000 đồ ng.
Dây hu ̣i thứ hai mở ngày 20/7/2022 (âm li ̣ch), hu ̣i 1.000.000 đồ ng gồ m 27 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồng ông H tham gia 01 chân. Vợ chồng ông H đóng được 18 lần tinh từ ngày 20/7/2022 đến ngày 30/11/2023 (âm li ̣ch) vớ i số tiền
́ là 18.000.000 đồ ng.
Dây hu ̣i thứ B mở ngày 15/02/2023 (tháng 02 đầu âm li ̣ch, nhuần 02 tháng), hu ̣i 1.000.000 đồ ng gồ m 32 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồng ông H tham gia 01 chân. Vợ chồ ng ông H đóng được 11 lần tinh từ ngày 15/02/2022 đến ngày
́ 30/11/2023 (âm li ̣ch) vớ i số tiền là 11.000.000 đồ ng.
Dây hu ̣i thứ tư mở ngày 20/7/2020 (âm li ̣ch), hu ̣i 500.000 đồng gồ m 43 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồ ng ông H tham gia 04 chân. Trong đó 3 chân đa hỗ ́ t đa giao tiền đẫ
̀y đủ . Đến ngày 20/11/2023 vợ chồ ng ông H hố t 01 chân hu ̣i con la ̣i nhưng vợ chồng ông S không giao đủ tiền cho vợ chồng ông H. Tổ ng số ̀ tiền hố t là 19.150.000 đồng đa đưa 10.000.000 đỗ
̀ ng còn la ̣i 9.150.000 đồng. Nhưng vợ chồng ông H phải đóng la ̣i 4 chân hu ̣i chết cho vợ chồ ng ông S là 2.000.000 đồng vâ ̣y nên số tiền còn la ̣i vợ chồ ng ông S còn nợ vợ chồ ng ông H là 7.150.000 đồ ng.
Do vợ chồ ng ông S không tiếp tu ̣c khui hu ̣i nữa nên rất nhiều lần vợ chồ ng H yêu cầu vợ chồ ng ông S trả mà vợ chồng ông H đa đõ ́ng, vợ chồng ông S không trả mà còn thách thứ c.
Nay vợ chồ ng ông H khởi kiện yêu cầu vợ chồ ng ông S trả cho ông bà toàn bộ số tiền còn nợ là 50.150.000 đồng.
Theo bản tự khai đề ngà y 02/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N trình bày: Vợ chồng ông S thố ng nhất quá trinh chơi 04 dây hu ̣i củ a vợ chồng ông Hvà số tiền còn nợ hu ̣i la ̣i vợ chồ ng ông H ̀ tổ ng 04 dây hu ̣i la 50.150.000 đồng. Về phương thưc trả thi do hoan cảnh kho khăn
̀
́
̀
̀
́ vợ chồ ng ông S xin trả mỗi tháng 1.000.000 đồ ng cho đến khi hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Văn S và bà Trần Thị N có đơn xin vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông S và bà N.
Về quan hệ tranh chấp: Vợ chồng ông H, bà B và vợ chồ ng ông S, bà N có hợp đồng góp hụi (ông S, bà N là chủ hụi; vợ chồ ng ông H, bà B là hụi viên), nay có tranh chấp vợ chồng ông H yêu cầu Tòa án giải quyết nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”.
Về nội dung vụ án: Vợ chồng ông H là hu ̣i viên, vợ chồ ng ông S là chủ hu ̣i. Vợ chồng ông H có tham gia 04 dây hu ̣i, cu ̣ thể:
Dây hu ̣i thứ nhất mở ngày 25/10/2022 (âm li ̣ch), hu ̣i 1.000.000 đồ ng gồ m 27 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồng ông H tham gia 01 chân. Vợ chồng ông H đóng được 14 lần tinh từ ngày 25/10/2022 đến ngày 30/11/2023 (âm li ̣ch) vớ i số
́ tiền là 14.000.000 đồ ng.
Dây hu ̣i thứ hai mở ngày 20/7/2022 (âm li ̣ch), hu ̣i 1.000.000 đồ ng gồ m 27 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồng ông H tham gia 01 chân. Vợ chồng ông H đóng được 18 lần tinh từ ngày 20/7/2022 đến ngày 30/11/2023 (âm li ̣ch) vớ i số tiền
́ là 18.000.000 đồ ng.
Dây hu ̣i thứ B mở ngày 15/02/2023 (tháng 02 đầu âm li ̣ch, nhuần 02 tháng), hu ̣i 1.000.000 đồ ng gồ m 32 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồng ông H tham gia 01 chân. Vợ chồ ng ông H đóng được 11 lần tinh từ ngày 15/02/2022 đến ngày
́ 30/11/2023 (âm li ̣ch) vớ i số tiền là 11.000.000 đồ ng.
Dây hu ̣i thứ tư mở ngày 20/7/2020 (âm li ̣ch), hu ̣i 500.000 đồng gồ m 43 phần, khui mô ̣t tháng mô ̣t lần, vợ chồ ng ông H tham gia 04 chân. Trong đó 3 chân đa hỗ ́ t đa giao tiền đẫ
̀y đủ . Đến ngày 20/11/2023 vợ chồ ng ông H hố t 01 chân hu ̣i con la ̣i nhưng vợ chồng ông S không giao đủ tiền cho vợ chồng ông H. Tổ ng số ̀ tiền hố t là 19.150.000 đồng đa đưa 10.000.000 đỗ
̀ ng còn la ̣i 9.150.000 đồng. Nhưng vợ chồng ông H phải đóng la ̣i 4 chân hu ̣i chết cho vợ chồ ng ông S là 2.000.000 đồng vâ ̣y nên số tiền còn la ̣i vợ chồ ng ông S còn nợ vợ chồ ng ông H là 7.150.000 đồ ng. Xét về nội dung và hình thức hợp đồng góp hụi như trên giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015 nên phát sinh hiệu lực.
Trong quá trình giải quyết vụ án, vợ chồng ông S thừ a nhận còn nợ vợ chồ ng ông H số tiền 50.150.000 đồng, về phương thứ c trả thi vợ chồng ông S xin trả mỗi
̀ tháng 1.000.000 đồng đến khi hết nợ. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồng ông S không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao các phần hụi cho thành viên lĩnh hụi theo đúng cam kết là đã vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường nên vợ chồ ng ông H, bà B yêu cầu vợ chồ ng ông S, bà N trả là phù hợp với quy định của pháp luật, xét yêu cầu xin trả mỗi tháng 1.000.000 đồ ng cho đến khi hết nợ, yêu cầu này không được vợ chồ ng ông H, bà B đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để ghi nhận. Từ những phân tich nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
́ kiện của ông H, bà B buộc vợ chồ ng ông S, bà N liên đớ i trả cho vợ chồ ng ông H, bà B số tiền nợ hụi là 50.150.000 đồng.
Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Vợ chồ ng ông S, bà N phải chịu tiền án phí đối với nghĩa vụ phải thi hành là: 50.150.000 đồng x 5% = 2.507.500 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91, Điều 147, Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 của Nghị định 19/2019/NĐ - CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Minh H và bà Đă ̣ng Thi ̣ Kim B đối với ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N. Buộc ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N liên đớ i trả cho Huỳnh Minh H và bà Đă ̣ng Thi ̣ Kim B số tiền nợ hu ̣i là 50.150.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N phải chịu là 2.507.500 đồng.
Hoàn trả cho Nguyên đơn ông Huỳnh Minh H (H Em) và bà Đă ̣ng Thi ̣ Kim B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.278.750 đồng theo biên lai thu số 0002172 ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án Đương sự vắng mặt (ông Trần Văn S và bà Trần Thi ̣ N) vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận; - UBND xã Vinh Bĩ nh Bắc;̀ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm |