- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hoàng Thích - Đặng Thái Ngọc"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng Thích . Buộc ông Đặng Thái N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 70.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2024/DS-ST Ngày 15/8/2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần HĐXX sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thị Mỹ Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đông Hà
2. Bà Nguyễn Thị Tua
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Phước Lộc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy.
Ngày 15/8/2024, tại trụ sở TAND huyện Vị Thủy mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2024/TLST-DS, ngày 01/3/2024 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 178/2024/QĐXXST-DS, ngày 01/7/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 141/2024/QĐST-DS ngày 16/7/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Ấp C, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lư Trường T1, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp F, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Đặng Thái N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp A, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hậu Giang. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 15/02/2024 nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T trình bày: Ngày 08/9/2022, ông có cho ông Đặng Thái N vay 70.000.000 đ, lãi suất thỏa thuận 1%/tháng nhưng không ghi vào biên nhận, thời hạn vay là khi nào ông T cần thì ông N sẽ trả lại tiền gốc và lãi cho ông T. Tuy nhiên sau khi vay ông T yêu cầu trả thì ông N không trả theo thỏa thuận. Do đó, ông T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông N trả tiền vay 70.000.000 đ và lãi suất từ ngày 08/9/2022 theo quy định của pháp luật đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền.
Đối với bị đơn ông Đặng Thái N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, đại diện của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về nợ gốc, rút lại yêu cầu về lãi suất.
Ông Đặng Thái N vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về xác định quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T yêu cầu ông Đặng Thái N trả số tiền còn nợ 70.000.000 đ. Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy thụ lý quan hệ tranh chấp là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về xác định thẩm quyền: Ông Đặng Thái N có địa chỉ cư trú tại ấp A, thị trấn N, huyện V, tỉnh Hậu Giang nên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về việc vắng mặt của đương sự: Ông Đặng Thái N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đặng Thái N theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung khởi kiện:
. Ông Nguyễn Hoàng T yêu cầu ông Đặng Thái N trả số tiền còn nợ là 70.000.000 đ và yêu cầu tính lãi kể từ ngày 08/9/2022 theo quy định của pháp luật. Để chứng minh cho yêu cầu của minh ông Nguyễn Hoàng T nộp cho Tòa án giấy “biên nhận” ngày 08/9/2022. Ông Đặng Thái N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không thể hiện ý kiến và cũng không phản bác chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Nội dung biên nhận thể hiện đầy đủ thông tin và địa chỉ của ông N, do ông N tự viết và ký tên. Sau khi nhận tiền ông Đặng Thái N không trả vốn và lãi cho nguyên đơn và cố tình trốn tránh nghĩa vụ của mình. Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy đã thực hiện đầy đủ các thủ tục để triệu tập ông Đặng Thái N theo quy định của pháp luật nhưng ông Đặng Thái N vẫn vắng mặt mà không có lý do. Do đó, căn cứ vào giấy “biên nhận” ông Nguyễn Hoàng T khởi kiện là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng Thích .
. Đối với yêu cầu tính lãi, tại phiên tòa đại diện của nguyên đơn rút lại yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét về lãi suất.
. Về án phí: áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí. Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật.
Các đương sự còn được kháng cáo theo luật định;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 5, 6, 26, 35, 39, 91, 147, 273, 227 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng Thích . Buộc ông Đặng Thái N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 70.000.000 đ (Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất do chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Đặng Thái N phải chịu là 3.500.000 đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng). Ông Nguyễn Hoàng T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008564, ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện vị T2. Nhận tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ tại địa phương nơi cư trú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Các đương sự; - Cổng TTĐT Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Quách Thị Mỹ Trúc |