vanban.org

Bản án 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1975 Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường H, thị xã T U, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Công T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 3, Q, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Đỗ Việt H, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Ấp C, xã LT, huyện Lộc Ninh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRẦN THỊ L. ĐỖ VIỆT H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH- TỈNH BÌNH PHƢỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Chinh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Bà Trương Thị Hồng Tuyết

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số50/2023/TLST- DSST ngày 12 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng QSDĐ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40A/2023/QĐXXST- DS ngày 19 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1975 (có mặt)

Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường H, thị xã T U, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Công T, sinh năm 1997 (có mặt). Địa chỉ: Tổ 3, Q, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Đỗ Việt H, sinh năm: 1987 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp C, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa ngày 07/9/2023 bà Trần Thị L và ông Đỗ Việt H đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Sự thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1975 Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường H, thị xã T U, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Công T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 3, Q, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Đỗ Việt H, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Ấp C, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Đỗ Việt H chịu trách nhiệm trả cho bà Trần Thị L số tiền 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng). Trả làm 04 lần, thời gian trả như sau:

- Lần 01 trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) vào ngày 10/10/2023.

- Lần 02 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 10/01/2024.

- Lần 03 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 10/4/2024.

- Lần 04 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 10/7/2024

Trường hợp ông H vi phạm nghĩa vụ thì bà L yêu cầu ông H thi hành hết số tiền còn lại.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L tự nguyện chịu số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành dân sự huyện Lộc Ninh theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010415 ngày 12 tháng 4 năm 2023.

Ông H chịu 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ