vanban.org

Bản án 47/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận cho chị Lê Thị Kim Y được ly hôn với anh Nguyễn Đ.

Giao cháu Nguyễn Kim A – Sinh ngày: 09-10-2014 và Nguyễn Kim N – Sinh ngày: 25-3-2017 cho chị Lê Thị Kim Y trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận cho chị Lê Thị Kim Y được ly hôn với anh Nguyễn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 47/2023/ST-HNGĐ
Ngày: 17-5-2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: bà Lê Thị Hường và ông Phạm Ngọc Minh

- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà: bà Trần Thị Ngọc Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 371/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2023/QĐXXST–HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28-4-2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Lê Thị Kim Y - Sinh năm: 2000 – Có mặt.

Địa chỉ: N, P, N, Ninh Thuận.

Bị đơn: anh Nguyễn Đ - Sinh năm: 1989 – Vắng mặt lần 2 không có lý do chính đáng.

Địa chỉ: khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 24-10-2022 nguyên đơn chị Lê Thị Kim Y trình bày:

Về hôn nhân: chị và anh Đ chung sống như vợ chồng từ năm 2014, đến năm 2018 mới đi đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 19-11-2018. Do bất đồng về quan điểm sống nên thường xuyên cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Hiện nay không còn chung sống với nhau. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu được ly hôn với anh Đ.

Về con chung: chị và anh Đ có hai con chung, lúc sinh con do chưa đi đăng ký kết hôn nên nên khi làm giấy khai sinh cho con chỉ ghi tên mẹ và họ mẹ. Sau khi đi đăng kết hôn đã đăng ký nhận cha con và thay đổi họ cho các con cụ thể: cháu Lê Kim A – sinh ngày: 09-10-2014 thay đổi thành Nguyễn Kim A và cháu Lê Bảo N – Sinh ngày 25/3/2017 thay đổi thành Nguyễn Kim N. Hiện nay, các con chung đang ở với chị, chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Đ phải chu cấp tiền nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bị đơn đã được Tòa án thông báo về việc khởi kiện, triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.

3. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Bị đơn vắng mặt lần 2, không có lý do chính đang nên đề nghị áp dụng Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của nguyên đơn chị Lê Thị Kim Y đối với bị đơn anh Nguyễn Đ; buộc chị Y phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng:

. Quan hệ tranh chấp được xác định là: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

. Nội dung vụ án:

. Về hôn nhân:

Xét lời trình bày của chị Y về tình trạng hôn nhân phù hợp với biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện N nơi vợ chồng chị Y và anh Đ chung sống nên có đủ cơ sở xác định: Do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Hiện tại đã không còn chung sống với nhau, không còn ai quan tâm tới ai. Điều này đã chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Tòa án chấp nhận cho chị Y được ly hôn với anh Đ.

. Về con chung: Tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ căn cứ xác định chị Y và anh Đ có hai con chung là cháu: Nguyễn Kim A – Sinh ngày: 09-10-2014 và Nguyễn Kim N – Sinh ngày: 25-3-2017. Xét từ khi sống cách xa nhau, chị Y trực tiếp nuôi con, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con. Anh Đ được thông báo về việc khởi kiện nhưng không có ý kiến gì về việc nuôi con. Do đó, tiếp tục giao các con chung cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con. Chi Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét trong vụ án này.

. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc chị Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận cho chị Lê Thị Kim Y được ly hôn với anh Nguyễn Đ.

2. Giao cháu Nguyễn Kim A – Sinh ngày: 09-10-2014 và Nguyễn Kim N – Sinh ngày: 25-3-2017 cho chị Lê Thị Kim Y trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: chị Lê Thị Kim Y phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Lê Thị Kim Y đã nộp theo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002802 ngày 03-11-2022, chị Lê Thị Kim Y đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án. Bịđơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện N;

- Chi cục THADS huyện N;

- UBND xã P;

- Các đương sự;

- Lưu HS, AV.

Trần Văn Tùng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Tùng

Lê Thị Hường Phạm Ngọc Minh

Cỡ chữ