- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/5/2023 V/v: “Ly hôn giữa chị T và anh T1” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Thọ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Xuân Tiến
Ông Lê Trung Thành
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: bà Trần Thị
Tình – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Dương Thùy T, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Nơi đăng ký HKTT: 4A1 N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số 277 Nguyễn T, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T1, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/4/2023 và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Dương Thùy T trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Bá T1 kết hôn và có đăng ký tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định ngày 07 tháng 05 năm 2015.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được 1 thời gian ngắn thì lại mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách khác biệt, vợ chồng không có con. Đỉnh điểm mâu thuẫn là ngày 23/12/2021 vợ chồng không thể nào tiếp tục chung sống nên đã ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự đổ vỡ không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, đề nghị Toà án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Bá T1.
Về con chung: Vợ chồng chị không có con chung, hiện nay chị cũng không mang thai.
Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 12/5/2023, bị đơn anh Nguyễn Bá T1 trình bày: Anh và chị Dương Thùy T kết hôn ngày 07/5/2015 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nảy sinh nhiều mâu thuẫn thường xuyên cãi vã nhau. Từ năm 2021 đến nay vợ chồng anh ly thân. Nay chị Dương Thùy T muốn ly hôn, anh đồng ý.
Về con chung: vợ chồng anh không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án
Về đường lối giải quyết:
Căn cứ điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Dương Thùy T. Xử cho ly hôn giữa chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1.
2. Về án phí DSST: chị T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn;
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật./
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt; Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân: Chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/05/2015 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định; Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, giữa chị T và anh T1 chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do 2 vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung. Từ năm 2021 đến nay chị T và anh T1 ly thân. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T1 không còn; chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Anh T1 nhất trí ly hôn chị T.
Xét thấy cuộc hôn nhân giữa chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1 đã mâu thuẫn trầm trọng, từ khi ly thân đến nay hai bên cũng không tìm được biện pháp hàn gắn đoàn tụ nên nếu tiếp tục kéo dài thì mục đích của hôn nhân không đạt được; Vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Thùy T đối với anh Nguyễn Bá T1.
Về nuôi con chưa thành niên khi ly hôn: Chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1 không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết
Về tài sản: Chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Thùy T phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Chị Dương Thùy T, anh Nguyễn Bá T1 được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Dương Thùy T và anh Nguyễn Bá T1
2.Về án phí: Chị Dương Thùy T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu số 00004940 ngày 04/05/2023.
3.Về quyền kháng cáo: Chị Dương Thùy T, anh Nguyễn Bá T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh: 01 bản - VKSND, tỉnh, huyện: 02 bản - Chi cục THA huyện N: 01 bản - UBND xã N: 01 bản - Các đương sự - Lưu hồ sơ, Lưu VP | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Xuân Thọ |