- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 47 ngày 15/5/2023 giữa chị Giàng Thị C và anh Lầu A D"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Giàng Thi ̣ C được ly hôn anh Lầu A D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2023/HNGĐ-ST Ngày 15-5-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2023/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Giàng Thi ̣ C, sinh năm 1998. Đi ̣a chỉ: Bản HH, xa MC, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lầu A D, sinh năm 1992. Đi ̣a chỉ: Bản HH, xa MC, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Vắng mă ̣t. 3. Ngườ i có quyền lợi, nghia vụ liên quan: Ông Bùi Ngo ̣c H, sinh năm 1967. Đi ̣a
̃ chi: Tiểu khu 8, xả
NB, huyê ̣̃
n MS, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Giàng Thi ̣ C trình bày:
Chị và anh Lầu A D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 03/9/2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MC, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2021 thi xảy ra mâu thuẫn, nguyên
̀ nhân mâu thuẫn là do không tim được tiếng nói chung, hai vợ chồng bất đồng
̀ quan điểm sống. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lầu A D.
Về con chung: Có ba con là Lầu Thi ̣ L, sinh ngày 13/6/2014, Lầu Thi ̣ M, sinh ngày 15/7/2016 và Lầu Thi ̣ D, sinh ngày 09/12/2018. Chị đề nghi ̣ được trực tiếp nuôi dưỡng các con, không yêu cầu anh Lầu A D cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Anh chi ̣ có vay ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 47.950.000 đồng từ năm 2014, lai suẫ
́t 1,5%/tháng. Ông H yêu cầu anh chi ̣ trả số tiền 70.000.000 đồng (số tiền này không tinh lai), cu ̣̃
thể chi ̣ Giàng Thi ̣ C trả 35.000.000 đồng,
́ anh Lầu A D trả 35.000.000 đồng, chi ̣ nhất tri.
́
Bị đơn anh Lầu A D từ chối trinh bày.
̀
Ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan ông Bùi Ngo ̣c H trinh bày: Năm
̀ 2014 ông có cho vợ chồng chi ̣ Giàng Thi ̣ C, anh Lầu A D vay số tiền 47.950.000 đồng, lai suẫ
́t 1,5%/tháng. Đến nay chi ̣ Giàng Thi ̣ C, anh Lầu A D chưa trả được cho ông đồng nào. Tuy nhiên do điều kiê ̣n kinh tế gia đinh chi ̣ Giàng Thi ̣ C, anh
̀ Lầu A D khó khăn nên ông không yêu cầu tinh lai theo giẫ
́y vay nợ mà yêu cầu
́
chi ̣ Giàng Thi ̣ C, anh Lầu A D có trách nhiê ̣m trả cho ông tổng số tiền 70.000.000 đồng (số tiền này không tinh lai), cu ̣̃
thể chi ̣ Giàng Thi ̣ C trả
́
35.000.000 đồng, anh Lầu A D trả 35.000.000 đồng.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Giàng Thi ̣ C và anh Lầu A D là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Giàng Thi ̣ C.
Về con chung: Có ba con là Lầu Thi ̣ L, sinh ngày 13/6/2014, Lầu Thi ̣ M, sinh ngày 15/7/2016 và Lầu Thi ̣ D, sinh ngày 09/12/2018.
Về tài sản chung, tài sản riêng: Không xem xét.
Về nợ chung: Anh chi ̣ có nợ ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 47.950.000 đồng từ năm 2014, lai suẫ
́t 1,5%/tháng. Đến nay ông H yêu cầu anh chi ̣ trả số tiền 70.000.000 đồng (số tiền này không tinh lai), chi ̣̃
Giàng Thi ̣ C nhất tri trả số tiền
́
́ 35.000.000 đồng, còn 35.000.000 đồng yêu cầu anh Lầu A D có trách nhiê ̣m trả nợ cho ông Hưng.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 60, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Giàng Thi ̣ C được ly hôn anh Lầu A D;
Về con chung: Giao cho chi ̣ Lầu Thi ̣ Chư trực tiếp nuôi các cháu Lầu Thi ̣ L, sinh ngày 13/6/2014, Lầu Thi ̣ M, sinh ngày 15/7/2016 và Lầu Thi ̣ D, sinh ngày 09/12/2018.
Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Đề nghi ̣ buô ̣c chi ̣ Giàng Thi ̣ C có trách nhiê ̣m thanh toán trả ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 35.000.000 đồng, anh Lầu A D có trách nhiê ̣m thanh toán trả ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 35.000.000 đồng.
Chị Giàng Thi ̣ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Giàng Thi ̣ C khở i kiê ̣n ly hôn anh Lầu A D có đi ̣a chỉ ta ̣i bản HH, xa ̃ MC, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Giàng Thi ̣ C, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan Bùi Ngo ̣c H đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lầu A D sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bày
̀ nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lầu A D đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Giàng Thi ̣ C và anh Lầu A D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MC, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 03/9/2019, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ C và anh D là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ C và anh D: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2021 thi xảy ra mâu thuẫn, nguyên
̀ nhân mâu thuẫn là do không tim được tiếng nói chung, hai vợ chồng bất đồng
̀ quan điểm sống.
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ C và anh D sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 12/4/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ C và anh D mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tim được tiếng nói chung, hai
̀ vợ chồng thườ ng xảy ra xô xát, cai vã
.̃
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Giàng Thi ̣ C và anh Lầu A D đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Giàng Thi ̣ C yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Giàng Thi ̣ C được ly hôn anh Lầu A D.
Về con chung:
Có ba con là Lầu Thi ̣ L, sinh ngày 13/6/2014, Lầu Thi ̣ M, sinh ngày 15/7/2016 và Lầu Thi ̣ D, sinh ngày 09/12/2018. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Lầu Thi ̣ L, Lầu Thi ̣ M và đề nghi ̣ của chi ̣ Giàng Thi ̣ C, cần giao cho chi ̣ Giàng Thi ̣ C trực tiếp nuôi các cháu Lầu Thi ̣ L, Lầu Thi ̣ M, Lầu Thi ̣ D. Chi ̣ Giàng Thi ̣ C không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh Lầu A D, chi ̣ Giàng Thi ̣ C có vay ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 47.950.000 đồng từ năm 2014, lai suẫ
́t 1,5%/tháng. Ông Bùi Ngo ̣c H yêu cầu anh chi ̣ trả số tiền 70.000.000 đồng (số tiền này không tinh lai), cu ̣̃
thể chi ̣
́ Giàng Thi ̣ C trả 35.000.000 đồng, anh Lầu A D trả 35.000.000 đồng, chi ̣ Giàng Thi ̣ C nhất tri.
́
Thỏa thuâ ̣n trên là tự nguyê ̣n, không vi pha ̣m điều cầm, không trái đạo đứ c xa hô ̣̃ i, cần chấp nhâ ̣n.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Giàng Thi ̣ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 60; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Giàng Thi ̣ C được ly hôn anh Lầu A D.
2. Về con chung:
Giao cho chi ̣ Giàng Thi ̣ C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Lầu Thi ̣ L, sinh ngày 13/6/2014, Lầu Thi ̣ M, sinh ngày 15/7/2016 và Lầu Thi ̣ D, sinh ngày 09/12/2018 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lầu A D không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Giàng Thi ̣ C.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung:
Buô ̣c chi ̣ Giàng Thi ̣ C có trách nhiê ̣m thanh toán cho ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi năm triê ̣u đồng), số tiền này không tinh lai.̃
́
Buô ̣c anh Lầu A D có trách nhiê ̣m thanh toán cho ông Bùi Ngo ̣c H số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi năm triê ̣u đồng), số tiền này không tinh lai.̃
́
5. Về án phí: Chị Giàng Thi ̣ C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003809 ngày 08/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Giàng Thi ̣ C, anh Lầu A D, ông Bùi Ngo ̣c H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh
̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều
́ 30 Luật Thi hà nh á n dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xa MC̃ (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (3); - Lưu: Hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |