- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08 tháng 11 năm 2023 “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đính
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông RChâm Đương
2. Ông Nguyễn Như Quang
- Thư ký phiên tòa: Ông Vương Tấn Lập - Thư ký Toà án Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Lê Đức Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thu T; địa chỉ: Khu B, xã H, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Đào Văn L; địa chỉ: Thôn H, xã R, huyện G, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn Bùi Thu T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã R, huyện G, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi nhau, anh L không quan tâm làm ăn kinh tế và lo cho gia đình nên chị T và anh L đã không còn chung sống từ tháng 3/2020 đến nay. Chị T nhận thấy không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với anh L, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh L.
- Về con chung: Chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L có 01 con chung là cháu Đào Văn Hồng N, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2018. Hiện nay anh Đào Văn L đang là người trực tiếp nuôi dưỡng con. Ly hôn, chị Bùi Thu T yêu cầu giao con cho anh Đào Văn L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Bùi Thu T không cấp dưỡng nuôi con do anh Đào Văn L không có yêu cầu.
- Về chia tài sản chung: Chị Bùi Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng để triệu tập bị đơn là anh Đào Văn L đến làm việc liên quan đến vụ án nhưng anh Đào Văn L cố tình trốn tránh, không có mặt theo Giấy triệu tập. Do vậy, hồ sơ không có lời khai của anh Đào Văn L.
3. Đương sự đã giao nộp và Tòa án thu thập các tài liệu, chứng cứ: Trích lục kết hôn; Giấy khai sinh cháu cháu Đào Văn Hồng N; Đơn xin vắng mặt của chị Bùi Thu T; 02 Biên bản xác minh ngày 24/8/2023 của Tòa án.
4. Phát biểu ý kiến, đại diện Viện kiểm sát khẳng định trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật; Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử cũng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng kể từ khi bắt đầu phiên tòa cho đến trước khi nghị án; Đối với nguyên đơn vắng mặt có đơn xin vắng mặt và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai liên tiếp nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt; Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ly hôn và nuôi con chung của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù hợp với quy định của pháp luật, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G được quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được xem xét giải quyết. Trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Đối với nguyên đơn vắng mặt có đơn vắng mặt và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai liên tiếp nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Về hôn nhân: Chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L có đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã R, huyện G, tỉnh Gia Lai. Chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử thấy rằng, chị T nêu lý do yêu cầu ly hôn là vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi nhau, anh L không quan tâm làm ăn kinh tế và lo cho gia đình nên chị T và anh L đã không còn chung sống từ tháng 3/2020 đến nay. Anh L không tham gia các phiên hòa giải để đoàn tụ và tại phiên tòa cũng vắng mặt, điều đó cho thấy anh L không có ý thức chấp hành pháp luật, không thực sự có thiện chí mong muốn được Tòa án hòa giải để vợ chồng được đoàn tụ. Như vậy, có đủ căn cứ để khẳng định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thu T.
Về con chung: Chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L có 01 con chung là cháu Đào Văn Hồng N, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2018. Chị Bùi Thu T yêu cầu giao con cho anh Đào Văn L trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử thấy rằng, từ khi vợ chồng ly thân thì con vẫn do anh Đào Văn L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, anh L không có ý kiến gì về việc nuôi con. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị T. Anh Đào Văn L không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về chia tài sản chung: Chị Bùi Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Bùi Thu T là người khởi kiện yêu cầu ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng các Điều 144, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L.
2. Về con chung:
Giao con chung của chị Bùi Thu T và anh Đào Văn L là cháu Đào Văn Hồng N, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2018 cho anh Đào Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Bùi Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
3. Về án phí: Buộc chị Bùi Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008991 ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Chị Bùi Thu T đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo Bản án để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND tỉnh Gia Lai; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã R; - Các đương sự; - Lưu VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Lê Văn Đính |