vanban.org

Bản án 47/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban

th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận một yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại c Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AG
Bản án số: 47/2023/DS-ST
Ngày 29/3/2023
Về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM,TỈNH AG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn G Đ c.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai

2. Ông Nguyễn Thanh Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên – Th ký Tòa án nhân dân huyện

CM, tỉnh AG.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Ông Hồ

Thanh Hiền - kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh AG

xét xử sơ thẩm G khai vụ án thụ lý số: 423/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12

năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét

xử số: 94/2023/QĐST - DS ngày tháng 02 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đông Á (Dong A

Bank); địa chỉ: số 130 Phan Đăng L u, Ph ờng 3, Quận Phú Nhuận, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh Tùng – Chức vụ:

Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Hữu Thành: Ông Nguyễn

Thành Luân – Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng TMCP Đông Á; địa chỉ: số 06A

Nguyễn Hữu Cảnh, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh AG (văn bản ủy quyền ngày

26/12/2022) (Có mặt).

2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Ngân G, sinh năm 1988 (Vắng mặt);

Địa chỉ: ấp Tây Th ợng, xã Mỹ Hiệp, huyện CM, tỉnh AG.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Thành G, sinh năm 1984 (Vắng mặt)

- Bà Nguyễn Thị Hồng Ngân, sinh năm 1984 (Vắng mặt)

- Bà Lê Thị Thâu, sinh năm 1952 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Cùng ngụ ấp Tây Th ợng, xã Mỹ Hiệp, huyện CM, tỉnh AG

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và tờ tự khai đại diện theo ủy quyền Ngân hàng

Th ơng mại c ph n Đông Á ông Nguyễn Thành Luân trình bày, Ngân hàng Th ơng mại c ph n Đông Á – Chi nhánh An G – Phòng giao dịch CM có ký hợp đồng tín dụng số 00768738/013093090T20073 ngày 06/10/2020 và giấy đề nghị vay vốn kiêm ph ơng án sử dụng vốn số tiền vay 20.000.000đ do ông Nguyễn Thành G là ng ời bảo lãnh, mục đích vay b sung vốn kinh doanh, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 10%/năm, ph ơng thức thanh toán 11 kỳ trả nợ gốc và lãi mỗi tháng 1.840.000đ, kỳ cuối trả 1.760.000đ. Sau khi vay, bà G có trả đ ợc số tiền vốn, lãi là 14.720.000đ, thì ng ng không trả vốn, lãi nên đã vi phạm ngh a vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký. Ngân hàng đã nhiều l n liên hệ và tạo điều kiện cho bà Nở trả nợ, nh ng bà không thực hiện ngh a vụ trả nợ.

Nay Ngân hàng Th ơng mại c ph n Đông Á yêu c u bà G trả tiền vốn,

lãi t ng cộng 9.030.147đ. Trong đó: tiền vốn 7.023.596đ, lãi trong hạn 256.404đ, lãi quá hạn tính đến ngày 29/3/2023 là 1.750.147đ và tính lãi phát sinh từ ngày 30/3/2023 theo mức lãi suất đ ợc quy định trong hợp đồng tín dụng số 00768738/013093090T20073 ngày 06/10/2020 cho đến khi trả dứt nợ. Bà G là ng ời ký kết vay vốn và nhận tiền của Ngân hàng th ơng mại c ph n Đông Á, ông G là ng ời bảo lãnh, trong tr ờng hợp bà G không có khả năng thanh toán ông G phải có trách nhiệm trả nợ thay cho bà G.

Bị đơn bà Bùi Thị Ngân G đã đ ợc Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án

và triệu tập hợp lệ để tham gia các phiên họp G khai chứng cứ và hòa giải nh ng bà vắng mặt không lý do, nên không ghi nhận ý kiến và hòa giải đ ợc.

Ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Lê Thị Thâu trình bày: Bà là

chi hội tr ởng chi hội phụ nữ của ấp Tây Th ợng, xã Mỹ Hiệp. Bà đ ợc làm liên kết với Ngân hàng Đông Á từ năm 2015 có làm thỏa thuận khi cho vay các bên có thỏa thuận về thời hạn vay, mục đích vay để sinh hoạt gia đình và đ ợc thực hiện nh sau, hàng tháng bà G và ông G đóng tiền vốn, lãi cho bà rồi bà đóng lại cho Hội phụ nữ xã. Chi Hội phụ nữ xã đóng cho Ngân hàng. Nh ng từ năn 2021 đến nay bà không thu bất cứ khoản tiền nào của bà G và ông G. Do dịch bệnh nên bà G và ông G đóng trực tiếp cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng Th ơng mại c ph n Đông Á kiện bà G, ông G, bà không có ý kiến gì vì không có liên quan đến việc này và có đơn xin vắng mặt trong các bu i họp G khai chứng cứ, hòa giải và xét xử.

Ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Hồng Ngân đã

đ ợc Tòa án Thông báo thụ lý vụ án của Ngân hàng Đông Á nh ng vắng mặt và

không hợp tác làm việc.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Thành Luân rút lại yêu c u trả phí th ờng niên

duy trì thẻ 156.000đ và b sung yêu c u tính lãi suất quá hạn tạm tính đến ngày

29/3/2023 là 1.750.147đ; v n giữ nguyên yêu c u khác.

Bị đơn bà Bùi Thị Ngân G đã đ ợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa

nh ng vắng mặt.

Ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Lê Thị Thâu có đơn xét xử

vắng mặt, bà Nguyễn Thị Hồng Ngân ông Nguyễn Thành G, đã đ ợc triệu tập

để tham gia phiên tòa nh ng vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai

đoạn sơ thẩm: Ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng đã làm đúng

quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quan điểm giải quyết vụ án:

- G nhận Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Th ơng mại c ph n Đông

Á và bà Bùi Thị Ngân G.

- Buộc bà Bùi Thị Ngân G có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Th ơng mại c

ph n Đông Á t ng số tiền vốn, lãi là 9.030.147đ, trong đó: vốn 7.023.596đ, lãi

trong hạn 256.404đ, lãi quá hạn tính đến ngày 29/3/2023 là 1.750.147đ. Trong

tr ờng hợp bà G không có khả năng thanh toán ông Nguyễn Thành G phải có

trách nhiệm trả nợ thay cho bà G.

Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng th ơng mại c ph n

Đông Á đối với phí th ờng niên duy trì thẻ 156.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về hình thức: Ngân hàng khởi kiện yêu c u bà Bùi Thị Ngân G trả

nợ theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết; chủ thể tham gia giao dịch bà

Bùi Thị Ngân G mục đích vay tiền để b sung vốn kinh doanh nh ng không

đăng ký kinh doanh nên đây là tranh chấp về dân sự. Đồng thời, bị đơn bà Bùi

Thị Ngân G có nơi c trú tại ấp Tây Th ợng, xã Mỹ Hiệp, huyện CM, tỉnh AG

nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều

26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn bà Bùi Thị NGân G, ng ời có quyền lợi ngh a vụ liên quan ông

Nguyễn Thành G, bà Nguyễn Thị Hồng Ngân đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến l n

thứ 02 nh ng vắng mặt không lý do; bà Lê Thị Thâu có đơn xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà G, ông G, bà Thâu, bà Ngân là có căn cứ.

Tại phiên tòa, hôm nay ông Luân đại diện Ngân hàng yêu c u bà Bùi Thị

Ngân G trả vốn gốc còn 7.023.596 đồng, lãi 256.404 đồng, lãi quá hạn 1.750.147 đồng tính đến ngày 29/3/2023. Xét thấy, việc thay đ i, b sung yêu c u khởi kiện của Ngân hàng không v ợt quá phạm vi yêu c u khởi kiện ban đ u, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đ i, b sung yêu c u khởi kiện của Ngân hàng.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Thành Luân đại diện theo ủy quyền của Ngân

hàng rút lại một ph n yêu c u khởi kiện đối với số tiền 156.000đ phí duy trì thẻ th ờng niên. Hội đồng xét xử xét thấy, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng tự nguyện rút một ph n yêu c u khởi kiện đối với số tiền duy trì thẻ th ờng niên phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội nên Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng th ơng mại c ph n Đông Á đối với số tiền 156.000đ phí duy trì thẻ th ờng niên.

- Về nội dung:

Hội đồng xét xử xét thấy, Hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị vay vốn kiêm

ph ơng án sử dụng vốn số tiền vay 20.000.000đ đ ợc ký kết giữa Ngân hàng Th ơng mại c ph n Đông Á với bà Bùi Thị Ngân G do ông Nguyễn Thành G là ng ời bảo lãnh đ ợc xác lập trên cở sở tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

- Căn cứ theo hợp đồng nêu trên thì trong quá trình thực hiện hợp

đồng bà G đã không thực hiện ngh a vụ trả vốn, lãi đúng hạn cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a vụ của ng ời vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Nên Ngân hàng khởi kiện bà G yêu c u phải trả vốn, lãi còn nợ cho Ngân hàng là có cơ sở. Do đó chấp nhận yêu c u của Ngân hàng, buộc bà Bùi Thị Ngân G phải có ngh a vụ trả cho Ngân hàng t ng số tiền vốn, lãi là 9.030.147đ, trong đó: vốn 7.023.596đ, lãi trong hạn 256.404đ, lãi quá hạn tính đến ngày 29/3/2023 là 1.750.147đ. Trong tr ờng hợp bà G không thanh toán nợ Ngân hàng thì ông Nguyễn Thành G phải có ngh a vụ trả nợ thay cho bà G.

- Về lãi suất từ sau thời điểm xét xử, tại phiên tòa hôm nay đại diện

ủy quyền của nguyên đơn có yêu c u bên vay là bà G phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng. Xét thấy yêu c u trên là không trái với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Buộc bà Bùi Thị Ngân G phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 06/10/2020 cho đến khi trả hết nợ vốn cho Ngân hàng.

- Đối với ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan Nguyễn Thành G,

Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Thành G là ng ời ký tên bảo lãnh cho bà

G trong hợp đồng, thể hiện sự tự nguyện của ông. Nếu bà G không thanh toán

nợ cho Ngân hàng thì ông phải có ngh a vụ trả nợ thay cho bà G là phù hợp với

quy định tại Điều 335, 336 Bộ luật dân sự.

Đối với ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Hồng

Ngân, bà Lê Thị Thâu chỉ là những ng ời hỗ trợ cho bà G về thủ tục vay tiền,

không liên quan đến số tiền nợ, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến trách

nhiệm trong vụ án này.

- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Bùi Thị Ngân G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ: Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 244, 273 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Điều 335, 336, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;

Điều 91 và Điều 95 Luật các t chức tín dụng năm 2010;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban

th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận một yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại c

ph n Đông Á.

Buộc bà Bùi Thị Ngân G có ngh a vụ trả cho Ngân hàng th ơng mại c

ph n Đông Á tiền vốn, lãi là 9.030.147đ (Chín triệu, không trăm ba m ơi nghìn,

một trăm bốn m ơi bảy đồng), trong đó: vốn 7.023.596đ (Bảy triệu, không trăm

hai m ơi ba nghìn, năm trăm chín m ơi sáu đồng), lãi trong hạn là 256.404đ

(hai trăm năm sáu nghìn, bốn trăm lẻ bốn đồng), lãi quá hạn tính đến ngày

29/3/2023 là 1.750.147đ (Một triệu, bảy trăm năm m ơi nghìn, một trăm bốn

m ơi bảy đồng). Trong tr ờng hợp bà G không có khả năng thanh toán ông G

phải có trách nhiệm trả nợ thay cho bà G.

Kể từ ngày 30/3/2023 bà Bùi Thị Ngân G phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi

suất nợ quá hạn theo hợp đồng đã ký kết số 00768738/013093090T20073 ngày

06/10/2020 cho đến khi trả hết nợ vốn cho Ngân hàng Th ơng mại c ph n

Đông Á.

Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng th ơng mại c ph n

Đông Á đối với số tiền 156.000đ phí duy trì thẻ th ờng niên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Ngân G phải chịu 451.500đ (Bốn

trăm năm m ơi mốt ngàn, năm trăm đồng).

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Th ơng mại c ph n

Đông Á là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013052 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh AG.

Đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đ ơng sự vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc tống đạt hợp lệ bản án.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ