vanban.org

Bản án 47/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Viết H - Phạm Thị Hồng H1 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 47/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12/9/2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
cấp dƣỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN PH GI O T NH NH D NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Văn Cảnh

Bà Võ Thị Thu Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án th lý số 164/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đƣa v án ra t

số 58/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Viết H, sinh năm 1995; (Có mặt)

Địa chỉ: Số nhà 312, tổ 6, khu phố 5, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1995; (Có mặt)

Địa chỉ: Số nhà 96, đƣờng Bùi Thị Xuân, tổ 2, khu phố 2, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI DUNG VỤ N:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Đặng Viết Hòa trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Phạm Thị Hồng H tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 12 tháng 01 năm 2019. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất H phúc nhƣng sau đó không H phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, ông và bà H không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn H phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, ông quyết định ly hôn với bà Phạm Thị Hồng H.

Về con chung: Ông và bà H có 01 con chung tên là Đặng Phạm Đăng K, sinh ngày 19/6/2019. Hiện tại, con chung Đăng K đang sống cùng bà H. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Phạm Thị Hồng H, ông in đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung Đặng Phạm Đăng K và không yêu cầu bà H cấp dƣỡng nuôi con. Trƣờng hợp, Tòa án giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c thì ông đồng ý cấp dƣỡng nuôi con chung theo yêu cầu của bà H.

Về tài sản chung: Ông và bà H có tạo lập đƣợc tài sản chung là số tiền 200.000.000 đồng, số tiền này hiện do bà H đang quản lý. Nay ông yêu cầu Tòa án chia ½ số tiền này, buộc bà H phải có trách nhiệm giao lại cho ông số tiền 100.000.000 đồng.

Về nợ chung: Ông Hòa không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, biên bản H giải và tại phiên tòa, bị đơn bà Phạm Thị Hồng H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà thống nhất với lời khai của ông Đặng Viết H về thời gian sống chung, kết hôn. Bà nhận thấy cuộc sống hai vợ chồng không còn H phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Với yêu cầu in ly hôn của ông Đặng Viết Hòa, bà đồng ý ly hôn.

Về con chung: Bà và ông Đặng Viết H có 01 con chung tên là Đặng Phạm Đăng K, sinh ngày 19/6/2019. Hiện tại, con chung đang sống cùng bà. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Đặng Viết H, bà in đƣợc quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con chung Đặng Phạm Đăng K và yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Bà và ông H có tạo lập đƣợc tài sản chung là số tiền 200.000.000 đồng, số tiền này hiện do bà đang quản lý. Nay ông H yêu cầu Tòa án chia ½ số tiền này, bà đồng ý.

Về nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có yêu cầu phản tố đối với ông H.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và tại phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Viết H và bà Phạm Thị Hồng H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa ông H và bà H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông H yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn bà H thống nhất với phần trình bày của nguyên đơn về thời gian chung sống, kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn, với yêu cầu in ly hôn của ông H, bà H đồng ý ly hôn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét chấp nhận yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Bà H và ông H có 01 con chung tên là Đặng Phạm Đăng K, sinh ngày 19/6/2019. Hiện tại, con chung đang sống cùng bà H. Do cháu Đăng K còn nhỏ, để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên đề nghị Hội đồng t giao con chung Đặng Phạm Đăng K, sinh ngày 19/6/2019 cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Phạm Thị Hồng H yêu cầu ông Đặng Viết H cấp dƣỡng nuôi con chung Đăng K số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi; ông H đồng ý cấp dƣỡng nuôi con theo yêu cầu của bị đơn nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống, ông H và bà H có tạo lập đƣợc tài sản chung là số tiền 200.00.000 đồng. Ông H và bà H thừa nhận số tiền 200.000.000 đồng là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nên là tình tiết không phái chứng minh. Hiện tại, số tiền 200.000.000 đồng do bà H quản lý. Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu chia tài sản chung của nguyên đơn.

Về nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.

Căn cứ vào của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đặng Viết Hòa là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t tại phiên toà, kết quả tranh t ng tại phiên toà. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:

[1] Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đặng Viết H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự; hiện bị đơn bà Phạm Thị Hồng H đang thƣờng trú tại thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn ông Đặng Viết Hòa có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Đặng Viết H và bị đơn bà Phạm Thị Hồng H là những ngƣời đủ điều kiện kết hôn, chung sống vợ chồng với nhau trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không H phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.

[3] Theo biên bản ác minh tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng ngày 25 tháng 7 năm 2022 thì bà H và ông H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa bà H và ông Hòa thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, ông H và bà H đã sống ly thân.

[4] Hội đồng t

t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông H và bà H đã trầm tr ng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng t

em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đặng Viết H về việc ly hôn với bị đơn bà Phạm Thị Hồng H theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[5] Về con chung: Bà H và ông Hòa có 01 con chung tên là Đặng Phạm Đăng K, sinh ngày 19/6/2019.

[5.1] Hiện tại, cháu Đặng Phạm Đăng K đang đƣợc bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Hội đồng t

t thấy, cháu Đăng K còn nhỏ, rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng t giao cháu Đặng Phạm Đăng K cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà H.

[5.2] Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà H yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con chung Đặng Phạm Đăng K số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; ông H đồng ý cấp dƣỡng nuôi con chung theo yêu cầu của bị đơn nên Hội đồng t chấp nhận.

[6] Về tài sản chung: Nguyên đơn ông H và bị đơn bà H thừa nhận, thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có tạo lập đƣợc tài sản chung là số tiền 200.000.000 đồng, hiện tại số tiền 200.000.000 đồng do bà H đang quản lý, đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Nay nguyên đơn yêu cầu chia ½ số tiền 200.000.000 đồng là có căn cứ để Hội đồng t chấp nhận.

[6.1] Bị đơn bà Phạm Thị Hồng H đƣợc s hữu số tiền 100.000.000 đồng trong tổng số tiền tài sản chung 200.000.000 đồng bà H đang quản lý. Buộc bị đơn bà Phạm Thị Hồng H có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn ông Đặng Viết Hòa số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

[6.2] Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

[7] Về nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[8] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

[9] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m và án phí dân sự sơ th m về cấp dƣỡng nuôi con; nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ th m về chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.

[10] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, 92, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 56 và các Điều 58, Điều 59, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đặng Viết H đối với bị đơn bà Phạm Thị Hồng H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Viết H và bà Phạm Thị Hồng H thuận tình ly hôn.

3. Về con chung:

3.1. Giao con chung Đặng Phạm Đăng K, sinh ngày 19/6/2019 cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

3.1.1. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.

3.1.2. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

3.2. Về cấp dƣỡng nuôi con:

3.2.1. Buộc nguyên đơn ông Đặng Viết H có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Đặng Phạm Đăng K số tiền 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi.

3.2.2. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

4. Về tài sản chung:

4.1. Bị đơn bà Phạm Thị Hồng H đƣợc s hữu số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trong tổng số tiền tài sản chung 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) bà H đang quản lý.

4.2. Buộc bị đơn bà Phạm Thị Hồng H có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn ông Đặng Viết Hòa số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

4.3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (Đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

5. Về nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Về án phí:

6.1. Ông Đặng Viết Hòa phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m, 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m về cấp dƣỡng nuôi con và 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ th m về chia tài sản chung khi ly hôn đƣợc khấu trừ vào số tiền 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do ông Đặng Viết H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008247 ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Ông Đặng Viết Hòa còn phải nộp thêm số tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

6.2. Bà Phạm Thị Hồng H phải nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ th m về chia tài sản chung khi ly hôn.

7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ