- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu D ly hôn Nguyễn Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu D và anh Doãn Đình K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17-8-2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hà Bắc
Bà Hoàng Thị Lan
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu D, sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: Xóm 1 xã H, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định; chỗ ở hiện nay: Xóm 5, xã N, huyện L, tỉnh Nghệ An; “có mặt”.
Bị đơn: Anh Doãn Đình K, sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm 1, xã H, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
NỘI D VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20-6-2022, bản tự khai, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu D trình bày: Chị và anh Doãn Đình K tự nguyện tìm hiểu và đã được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17-02-2017 và đã được gia đình hai bên tổ chức đám cưới. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do trong cuộc sống chung của vợ chồng, anh K nghi ngờ chị không chung thủy và đã đánh chị. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh K. Vợ chồng có 01 con chung là Doãn Đình Minh Q, sinh ngày 24-5-2017. Khi ly hôn chị nhận nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại bản tự khai ngày 21-7-2022, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Doãn Đình K trình bày: Anh nhất trí với quan điểm của chị D về thời gian địa điểm đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh những mâu thuẫn do không hiểu nhau và anh có đánh chị D. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay. Anh đã liên lạc để nói chuyện với chị D nhưng chị D không trả lời điện thoại, chặn các cuộc gọi và tin nhắn. Nay chị D có đơn ly hôn, anh đồng ý. Vợ chồng có 01 con chung là Doãn Đình Minh Q, sinh ngày 24-5-2017, trước khi vợ chồng sống ly thân, con chung ở cùng bố mẹ, bà nội và đang học mẫu giáo tại trường mầm non thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy. Khi anh và chị D đi làm ở Hà Nội, cháu ở nhà với bà nội. Hai tháng trước, bố chị D bị ốm nặng, cháu Q được nghỉ hè, chị D có cho con về thăm ông ngoại tại xóm 5, xã Nghi Lâm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Gia đình anh có lên đón con về để đi học nhưng gia đình chị D không cho đón. Nay ly hôn, anh nhận nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại biên bản làm việc ngày 25-7-2022, đại diện chính quyền địa phương , cơ sở xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cung cấp: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Doãn Đình K được Ủy ban nhân dân xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2017, mâu thuẫn giữa chị D và anh K là do anh K nghi ngờ chị D ngoại tình; vợ chồng có 01 con chung. Nay chị D có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con theo quy định của pháp luật
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu D và anh Doãn Đình K. Về con chung: Giao anh Doãn Đình K nuôi con chung là Doãn Đình Minh Q, sinh ngày 24-5-2017. Chị Nguyễn Thị Thu D không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời khai của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu D và anh Doãn Đình K tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào ngày 17-02-2017 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do anh K nghi ngờ chị D không chung thủy và đã đánh chị D. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh K mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh K là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị D và anh K có 01 con chung là Doãn Đình Minh Q, sinh ngày 24-5-2017; xét thấy cháu Q từ nhỏ ở cùng bà nội, bố mẹ và học tại trường mầm non Ngô Đồng, huyện Giao Thủy; vì vậy để đảm bảo sự phát triển tốt nhất và sự ổn định của con chung nên giao anh K nuôi con chung. Chấp nhận sự tự nguyện của anh K, không yêu cầu chị D phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị D nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D, anh K có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu D và anh Doãn Đình K.
2. Về con chung: Giao anh Doãn Đình K nuôi con chung là Doãn Đình Minh Q, sinh ngày 24-5-2017 cho tới khi con đủ 18 tuổi. Chị D có trách nhiệm giao con chung Doãn Đình Minh Q cho anh K nuôi dưỡng; chị D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu D phải nộp 150.000 đồng. Chị D đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000201 ngày 12-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; nay đối trừ, trả lại chị D 150.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thu D, anh Doãn Đình K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã H; - Lại hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Trần Thị Thu Hiền |